Từ khóa:
Câu hỏi: Hỏi về sử dụng trái phép logo, thương hiệu thương mại có bản quyền

Một công ty đã và đang in ấn, sử dụng logo, thương hiệu thương mại có bản quyền của công ty tôi để in lên sản phẩm của công ty họ làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty tôi. Tôi muốn hỏi, mức xử phạt đối với hành vi sử dụng trái phép logo, thương hiệu thương mại có bản quyền là bao nhiêu và quy định tại văn bản nào? Xin cảm ơn!

Người gửi: Lê Kiều Anh Địa chỉ: Phường Phan Thiết, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 15/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 16/06/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT Cổng Thông tin điện tử, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin có ý kiến giúp bạn tham khảo như sau:

Một công ty đã và đang in ấn, sử dụng logo, thương hiệu thương mại có bản quyền của công ty khác là vi phạm vào Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) – Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý. Cụ thể Điều 129 quy định:

“1. Các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:
a) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;
b) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
c) Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
d) Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.

2. Mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó đều bị coi là xâm phạm quyền đối với tên thương mại”.

 

Các hành vi vi phạm vào Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ tùy thuộc tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính theo Điều 11 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cụ thể như sau: 

- Điều 11 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt đối với hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp:
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây vì mục đích kinh doanh trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm đến 3.000.000 đồng:
a) Bán; chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ; trưng bày để bán hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp;
b) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản này.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.
10. Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng.
11. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.
12. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm trên 500.000.000 đồng.
13. Phạt tiền bằng 1,2 lần mức tiền phạt quy định từ Khoản 1 đến Khoản 12 Điều này nhưng không vượt quá 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết kế, chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói hàng hóa mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp;
b) In, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật phẩm khác mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại lên hàng hóa;
c) Nhập khẩu hàng hóa mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp;
d) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.
14. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 13 Điều này trong trường hợp không có căn cứ xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm.
15. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại trên biển hiệu, giấy tờ giao dịch kinh doanh, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, bao bì hàng hóa.
16. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 15 Điều này.
17. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm và tiêu hủy yếu tố vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 15 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm nếu không loại bỏ được yếu tố vi phạm; tem, nhãn, bao bì, vật phẩm vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 15 Điều này;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hàng hóa quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 12 Điều này;
d) Buộc thay đổi tên doanh nghiệp, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 15 Điều này;
đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 15 Điều này”.

- Điều 226 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), quy định:

“1. Người nào cố ý xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ Sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;
đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng.
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;
c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm”.

Câu hỏi: Hỏi về chế độ, chính sách đối với sĩ quan CAND từ trần

Anh trai tôi là sĩ quan nghiệp vụ công tác trong lực lượng Công an nhân dân (CAND). Không may anh tôi vừa mới qua đời do tai nạn giao thông. Cho tôi hỏi, anh trai tôi được hưởng chế độ, chính sách như thế nào? Xin cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Thị Phương Nga Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 14/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 15/06/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT Cổng Thông tin điện tử, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin có ý kiến giúp bạn tham khảo như sau:

* Thân nhân của sĩ quan CAND từ trần sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

- Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

- Trợ cấp tuất hàng tháng đối với các thân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ tuất hàng tháng quy định tại Điều 67 và Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 hoặc trợ cấp tuất một lần quy định tại Điều 69 và Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

- Ngoài các khoản trợ cấp nêu trên, thân nhân của sĩ quan CAND từ trần còn được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 nếu sĩ quan CAND từ trần được xác định chết do tai nạn lao động. 

* Ngoài các chế độ bảo hiểm xã hội nêu trên, thân nhân của sĩ quan CAND từ trần còn được hưởng trợ cấp theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 05/2017/TT-BCA ngày 09/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND nghỉ hưu, chuyển ngành, chuyển sang công nhân Công an, thôi phục vụ trong CAND, cụ thể:

- Trợ cấp một lần bằng số năm công tác thực tế (không quy đổi) nhân với 01 tháng tiền lương liền kề trước khi chết.

- Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại Điều 9 Thông tư số 05/2017/TT-BCA ngày 09/02/2017 (nếu có). 

Câu hỏi: Hỏi về vay tiền không trả phải làm thế nào để đòi nợ?

Tôi có một vấn đề muốn được tư vấn như sau: Cách đây 6 tháng tôi có đứng ra vay cho một người số tiền 50 triệu đồng, và được vay theo hình thức trả góp với công ty tài chính. Người đó hứa sẽ trả khoản vay hằng tháng, nhưng đã 4 tháng nay người đó đã không chịu trả và trốn tránh tôi. Vì lúc cho vay tôi không có giấy tờ gì. Vậy liệu tôi có thể có căn cứ để khởi kiện không ạ. Rất mong được tư vấn, Trân thành cảm ơn!

Người gửi: Đồng Đại Nghĩa Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 12/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 13/06/2019

Căn cứ theo Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”

 

Như vậy, pháp luật không có quy định bắt buộc hợp đồng vay tài sản phải bằng văn bản nhưng văn bản là hình thức rõ ràng nhất để ghi nhận mối quan hệ vay tài sản giữa bạn và người bạn kia trên thực tế để tiến hành khởi kiện. Nếu không có hợp đồng vay bằng văn bản thì bạn phải có những bằng chứng liên quan đến việc bạn vay hộ tiền cho người bạn kia thông qua những bản ghi âm, clip, tin nhắn…

Trường hợp thứ nhất, khi có một trong những bằng chứng ghi nhận về việc bạn vay tiền thay người kia và người kia có hành vi trốn tránh, không chịu trả cho bạn thì người đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự 2015:

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.”

 

Theo đó nếu có bằng chứng về việc vay tài sản như văn bản (giấy viết tay, thư điện tử…), ghi âm, ghi hình,… và bên kia có hành vi bỏ trốn để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ vay của bạn thì họ có thể bị xem xét về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Bên cạnh đó, khi có các bằng chứng liên quan về hợp đồng vay bạn còn có thể khởi kiện yêu cầu người đó thanh toán lại tiền vay cũng như khoản tiền lãi khi chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền vay cho bạn. Căn cứ quy định Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

“Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.”

Lãi suất trong hợp đồng vay để xác định nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp này được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”

 

Như vậy, nếu vào thời điểm cho vay bạn không có giấy tờ, bằng chứng ghi nhận nợ giữa bên kia với mình, bây giờ bạn vẫn có thể gọi điện, nhắn tin với họ để ghi nhận về sự tồn tại của hợp đồng vay và mức lãi suất đặt ra (nếu có). Đó sẽ là căn cứ để phía bên cơ quan công an hoặc Tòa án nhân dân xem xét về hành vi của người này và có biện pháp xử lý phù hợp với người này.

Ngược lại, nếu bạn không có bất cứ bằng chứng nào ghi nhận về quan hệ vay hộ giữa bạn và người kia phát sinh trên thực tế thì việc khởi kiện của mình là không có căn cứ, rất khó để chứng minh và gần như là không thể đòi lại khoản tiền đã vay hộ.

Câu hỏi: Hỏi về việc Trách nhiệm của bên bán khi giao hàng không đúng chủng loại? Khởi kiện yêu cầu bồi thường khi bên bán giao hàng không đúng chất lượng?

Mình có mua cái điện thoại samsung galaxy note 8 màu xanh hàng xách tay singapore với giá 2.600.000 VNĐ. Nhưng khi giao hàng điện thoại không đúng với những gì mà cửa hàng đã giới thiệu, giờ mình trả thì họ không nhận, nói đã mua miễn trả lại và bắt mình phải chọn cái khác hoặc không thì họ gửi cái cũ. Giờ mình đã chọn gửi cái khác nhưng mình muốn cửa hàng trả lại tiền thì phải làm sao?

Người gửi: Hoàng Lan Anh Địa chỉ: Phường Hưng Thành, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 11/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 12/06/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Căn cứ Điều 430 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Chất lượng của tài sản mua bán như sau:

“Điều 432. Chất lượng của tài sản mua bán

1. Chất lượng của tài sản mua bán do các bên thỏa thuận.

2. Trường hợp tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thỏa thuận của các bên về chất lượng của tài sản không được thấp hơn chất lượng của tài sản được xác định theo tiêu chuẩn đã công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Khi các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về chất lượng tài sản mua bán thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề.

Trường hợp không có tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiêu chuẩn ngành nghề thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn thông thường hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng và theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.”

 

Bạn đặt mua sản phẩm là một chiếc điện thoại di động. Nhưng tuy nhiên, khi nhận hàng thì sản phẩm đó không đúng với những gì cửa hàng đã giới thiệu. Bạn không nói rõ không đúng về chất lượng, tính năng hay hình dáng… Tuy nhiên, khi bạn yêu cầu trả lại sản phẩm thì cửa hàng không đồng ý. Căn cứ Điều 439 Bộ luật dân sự 2015 về trách nhiệm giao tài sản không đúng chủng loại thì trường hợp tài sản được giao không đúng chủng loại thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

– Nhận và thanh toán theo giá do các bên thỏa thuận.

– Yêu cầu giao tài sản đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại.

– Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc giao không đúng chủng loại làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.

Do đó, bạn có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng và thanh toán tiền, cũng như yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc giao không đúng chủng loại làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng. Nếu cửa hàng không đồng ý bạn có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi cửa hàng đặt trụ sở để yêu cầu thanh toán tiền và bồi thường thiệt hại.

Câu hỏi: Hỏi về mức lãi là bao nhiêu thì bị coi là cho vay nặng lãi?

Tôi vay tiền của một công ty tài chính trên mạng, số tiền vay là 10.000.000 ( mười triệu đồng) thì theo hợp đồng tôi phải trả sau 30 ngày là 13.910.000 (mười ba triệu chín trăm mười ngìn đồng). Vậy, công ty đó có phải là vi phạm luật về tội cho vay nặng lãi không? Theo pháp luật, tội đó sẽ bị xử phạt như thế nào? Tôi cần làm gì để pháp luật xử lí vi phạm đó?

Người gửi: Phan Quỳnh Như Địa chỉ: Phường Quang Trung, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 10/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 11/06/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010  Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như sau:

“1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có quyền quy định cơ chế xác định phí, lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.”

 

Công ty kinh doanh tổ chức tín dụng thì lãi suất cho vay do hai công ty và bạn tự thỏa thuận phù hợp với quy định lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước công bố trong từng thời kỳ. Mức lãi suất cho vay được ghi trong hợp đồng tín dụng bao gồm cả lãi suất cho vay trong hạn và lãi suất áp dụng đối với khoản vay quá hạn và trong đó có quy định về lãi suất quá hạn (lãi suất phạt) được áp dụng theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn đã được ký kết trong hợp đồng tín dụng nhưng không được vượt quá 150% lãi suất đã ký kết.

Trong trường hợp của bạn nếu hợp đồng tín dụng có lãi suất cho vay áp dụng lớn hơn 150% lãi suất cơ bản tại thời điểm đó chỉ bị vô hiệu từng phần về điều khoản về lãi suất, còn các điều khoản khác của hợp đồng vẫn có hiệu lực. Nếu có tranh chấp xảy ra thì tòa án áp dụng lãi suất cao nhất nhưng không vượt quá 150% lãi suất cơ bản.

Cho vay tiêu dùng tín chấp là một nghiệp vụ cho vay dựa trên uy tín cá nhân được đánh giá bởi tổ chức tín dụng dành cho một khách hàng mà không cần phải thế chấp tài sản. Chính vì vậy, cho vay tiêu dùng tín chấp có rủi ro cao, nên lãi suất phải cao hơn so với cho vay tiêu dùng có tài sản thế chấp của ngân hàng thương mại.

Trong trường hợp của bạn thì bạn phải xem lại hợp đồng vay tín chấp của bạn thì theo quy định lãi suất vay tiêu dùng thường cao, nếu không trả được nợ thì thường bị tính lãi quá hạn bằng 150% so với lãi suất trong hạn, đôi khi còn bị cộng thêm một số nghĩa vụ tài chính khác, sẽ dẫn đến lãi suất phải trả rất cao, càng khó trả nợ

Tuy nhiên, về nguyên tắc thì có vay, có trả, bạn nợ ngân hàng thì cũng phải tìm phương án trả nợ và có những thỏa thuận hợp lý mà bên cho vay có thể chấp nhận được để tránh mâu thuẫn, tranh chấp căng thẳng có thể xảy ra…

Như vậy, bạn số tiền vay là 10.000.000 ( mười triệu đồng) thì theo hợp đồng tôi phải trả sau 30 ngày là 13.910.000 (mười ba triệu chín trăm mười nghìn đồng )  nếu hợp đồng có ghi hay công ty này kinh doanh tín dụng thì sẽ không vi phạm pháp luật về tội cho vay nặng lãi, để tự bảo vệ mình, trước hết, bạn phải trả đầy đủ lãi suất sẽ phải trả là  trả đúng hạn và quá hạn và các những thỏa thuận với công ty để tránh trường hợp khó trả nợ sau này theo quy định của pháp luật.

 

 

Câu hỏi: Hỏi về nghĩa vụ trông giữ tài sản của chủ quán cafe

Cho tôi hỏi: Tôi đến uống cafe tại một quán quen đường được nhân viên giữ xe hướng dẫn đỗ xe ở vỉa hè trước quán nhưng không được giao vé xe. Sau đó tôi làm mất chìa khóa xe. Xin hỏi trong trường hợp mất xe này tôi có được phía quán bồi thường không? Xin Cảm ơn

Người gửi: Lê Duy Anh Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 08/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 09/06/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Đăng kí kinh doanh là hoạt động của cá nhân, tổ chức khi thực hiện hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lời. Nếu không thuộc trường hợp cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng kí kinh doanh để được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, có thể hiểu đơn giản loại giấy phép này như là tờ giấy khai sinh cho việc mở một mô hình kinh doanh và chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước dựa trên những nội dung được ghi nhận trong giấy phép đăng kinh kinh doanh như : tên, địa chỉ, vốn, ngành nghề kinh doanh, người đại diện…

Mở quán cà phê, cửa hàng nhỏ là một trong những mô hình kinh doanh mang tính chất cá nhân, hộ gia đình hoạt động thương mại tự mình hoặc có thuê nhân công thực hiện một hoặc một số hoạt động hay toàn bộ hoạt động được pháp luật cho phép như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi. Tuy nhiên việc mở quán cà phê, cửa hàng nhỏ có phải đăng kí kinh doanh hay không thì cần phải dựa trên trên hai yếu tố: dựa trên quy định của pháp luật, cụ thể là tại Nghị định 39/2007 NĐ-CP quy định về hoạt động thương mại một cách thường xuyên không phải đăng kí kinh doanh và dựa trên tính chất, quy mô của loại hình kinh doanh có thuộc một trong những trường hợp cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh không theo Nghị định nêu trên hay không. 

Căn cứ vào Điều 3, Nghị định 39/2007/NĐ-CP để xác định những trường hợp cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh. Những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại buôn bán hàng rong, mua bán những vật dụng nhỏ lẻ mang tính chất lặt vặt không có địa điểm cố định và hay di chuyển lưu động thì không phải đăng kí kinh doanh, ví dụ như những gánh hàng rong ta thường thấy ở các con phố Hà Nội bán hoa, bán trái cây, người bán mua hàng từ khu chợ bán buôn để đem đi bán lẻ, hàng hóa được để ngay trên xe và di chuyển dọc con phố từ nơi này đến nơi khác có thể bán cho bất cứ ai gặp trên đường và có thể bán từ sáng, đến tối muộn tùy vào người bán mà không cố định về thời gian lẫn địa điểm là những trường hợp không phải đăng kí kinh doanh. Hoặc là những địa điểm bán quà vặt, đồ ăn, đồ uống ta thường hay thấy ở trước vỉa vè, cổng trường học mà cứ vào giờ tan tầm người bán mang đến bán chủ yếu cho sinh viên học sinh, mặc dù có địa điểm bán cố định, có bầy bàn ghế ngồi nhưng trường hợp này cũng không phải đăng kí kinh doanh vì địa điểm bán ở đây là không phải một địa điểm được xây dựng có cơ sở cố định, kiên cố và người bán mang tính chất là mang hàng hóa từ một nơi khác đến bán rồi lại mang về cho nên những trường hợp này người bán không có xây dựng một địa điểm kinh doanh cố định để đặt biển hiệu và trực tiếp mua bán tại đó thì cũng không xác định được vấn đề tên, địa chỉ kinh doanh ở đây để đặt ra vấn đề đăng kí kinh doanh. Cho nên những trường hợp như thế này là những trường hợp cho phép không phải đăng kí kinh doanh.

Mở quán cà phê, cửa hàng nhỏ là hình thức kinh doanh có xây dựng cơ sở kinh doanh cố định để đặt biển hiệu, tên cửa hàng và người bán trực tiếp trao đổi mua bán, thực hiện các hoạt động thương mại, dịch vụ ngay tại đó một các thường xuyên, ổn định thì bắt buộc phải đăng kí kinh doanh tại phòng đăng kí kinh doanh cấp Quận, huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải kinh doanh đúng với ngành nghề đã đăng kí trên giấy phép đăng kí kinh doanh. Nếu tiến hành hoạt động kinh doanh mà không đăng kí kinh doanh ở đây là vi phạm pháp luật, sẽ bị lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 2, Điều 6, Nghị định 124/2015 NĐ-CP quy định xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các hành vi kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh theo quy định.

Hiện nay trên thực tế có rất nhiều cá nhân mở quán cà phê, cửa hàng ăn, cửa hàng tạp hóa, cửa hàng kinh doanh quần áo không đăng kí kinh doanh bởi lẽ có nhiều người còn chưa biết, chưa nắm rõ quy định của pháp luật nên không có thực hiện thủ tục đăng kí kinh doanh mà ở đây mọi người chỉ quan tâm đến việc tìm địa điểm thích hợp, giá cả, trang trí…cho cửa hàng của mình. Về phía cơ quan nhà nước vẫn chưa xem xét, xử lý hết những trường hợp vi phạm cho nên nhiều người vẫn kinh doanh mà không biết mình đang vi phạm. Một số khu vực cơ quan nhà nước nới lõng cho những trường hợp vẫn hoạt động mà chưa có giấy đăng kí kinh doanh, những trường hợp này mặc dù cho phép kinh doanh nhưng vẫn phải chịu sự quản lý của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đặt trụ sở kinh doanh. Khi có vấn đề vẫn bị xem xét xử phạt theo đúng quy định của pháp luật. Cho nên mọi người khi xác định kinh doanh ổn định và lâu dài thì phải thực hiện ngay thủ tục đăng kí kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Hỏi về mở quán cà phê, mở cửa hàng nhỏ có cần phải đăng ký kinh doanh không?

Cho e hỏi, e muốn mở quán cà phê có cần phải đăng ký kinh doanh không?

Người gửi: Bùi Chí Huy Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 07/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 08/06/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Đăng kí kinh doanh là hoạt động của cá nhân, tổ chức khi thực hiện hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lời. Nếu không thuộc trường hợp cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng kí kinh doanh để được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, có thể hiểu đơn giản loại giấy phép này như là tờ giấy khai sinh cho việc mở một mô hình kinh doanh và chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước dựa trên những nội dung được ghi nhận trong giấy phép đăng kinh kinh doanh như : tên, địa chỉ, vốn, ngành nghề kinh doanh, người đại diện…

Mở quán cà phê, cửa hàng nhỏ là một trong những mô hình kinh doanh mang tính chất cá nhân, hộ gia đình hoạt động thương mại tự mình hoặc có thuê nhân công thực hiện một hoặc một số hoạt động hay toàn bộ hoạt động được pháp luật cho phép như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi. Tuy nhiên việc mở quán cà phê, cửa hàng nhỏ có phải đăng kí kinh doanh hay không thì cần phải dựa trên trên hai yếu tố: dựa trên quy định của pháp luật, cụ thể là tại Nghị định 39/2007 NĐ-CP quy định về hoạt động thương mại một cách thường xuyên không phải đăng kí kinh doanh và dựa trên tính chất, quy mô của loại hình kinh doanh có thuộc một trong những trường hợp cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh không theo Nghị định nêu trên hay không. 

Căn cứ vào Điều 3, Nghị định 39/2007/NĐ-CP để xác định những trường hợp cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh. Những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại buôn bán hàng rong, mua bán những vật dụng nhỏ lẻ mang tính chất lặt vặt không có địa điểm cố định và hay di chuyển lưu động thì không phải đăng kí kinh doanh, ví dụ như những gánh hàng rong ta thường thấy ở các con phố Hà Nội bán hoa, bán trái cây, người bán mua hàng từ khu chợ bán buôn để đem đi bán lẻ, hàng hóa được để ngay trên xe và di chuyển dọc con phố từ nơi này đến nơi khác có thể bán cho bất cứ ai gặp trên đường và có thể bán từ sáng, đến tối muộn tùy vào người bán mà không cố định về thời gian lẫn địa điểm là những trường hợp không phải đăng kí kinh doanh. Hoặc là những địa điểm bán quà vặt, đồ ăn, đồ uống ta thường hay thấy ở trước vỉa vè, cổng trường học mà cứ vào giờ tan tầm người bán mang đến bán chủ yếu cho sinh viên học sinh, mặc dù có địa điểm bán cố định, có bầy bàn ghế ngồi nhưng trường hợp này cũng không phải đăng kí kinh doanh vì địa điểm bán ở đây là không phải một địa điểm được xây dựng có cơ sở cố định, kiên cố và người bán mang tính chất là mang hàng hóa từ một nơi khác đến bán rồi lại mang về cho nên những trường hợp này người bán không có xây dựng một địa điểm kinh doanh cố định để đặt biển hiệu và trực tiếp mua bán tại đó thì cũng không xác định được vấn đề tên, địa chỉ kinh doanh ở đây để đặt ra vấn đề đăng kí kinh doanh. Cho nên những trường hợp như thế này là những trường hợp cho phép không phải đăng kí kinh doanh.

Mở quán cà phê, cửa hàng nhỏ là hình thức kinh doanh có xây dựng cơ sở kinh doanh cố định để đặt biển hiệu, tên cửa hàng và người bán trực tiếp trao đổi mua bán, thực hiện các hoạt động thương mại, dịch vụ ngay tại đó một các thường xuyên, ổn định thì bắt buộc phải đăng kí kinh doanh tại phòng đăng kí kinh doanh cấp Quận, huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải kinh doanh đúng với ngành nghề đã đăng kí trên giấy phép đăng kí kinh doanh. Nếu tiến hành hoạt động kinh doanh mà không đăng kí kinh doanh ở đây là vi phạm pháp luật, sẽ bị lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 2, Điều 6, Nghị định 124/2015 NĐ-CP quy định xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các hành vi kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh theo quy định.

Hiện nay trên thực tế có rất nhiều cá nhân mở quán cà phê, cửa hàng ăn, cửa hàng tạp hóa, cửa hàng kinh doanh quần áo không đăng kí kinh doanh bởi lẽ có nhiều người còn chưa biết, chưa nắm rõ quy định của pháp luật nên không có thực hiện thủ tục đăng kí kinh doanh mà ở đây mọi người chỉ quan tâm đến việc tìm địa điểm thích hợp, giá cả, trang trí…cho cửa hàng của mình. Về phía cơ quan nhà nước vẫn chưa xem xét, xử lý hết những trường hợp vi phạm cho nên nhiều người vẫn kinh doanh mà không biết mình đang vi phạm. Một số khu vực cơ quan nhà nước nới lõng cho những trường hợp vẫn hoạt động mà chưa có giấy đăng kí kinh doanh, những trường hợp này mặc dù cho phép kinh doanh nhưng vẫn phải chịu sự quản lý của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đặt trụ sở kinh doanh. Khi có vấn đề vẫn bị xem xét xử phạt theo đúng quy định của pháp luật. Cho nên mọi người khi xác định kinh doanh ổn định và lâu dài thì phải thực hiện ngay thủ tục đăng kí kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Hỏi về Quy định về thời gian nghỉ ốm được hưởng nguyên lương.

Cho tôi hỏi, tôi đang làm việc tại một công ty may giầy da, tôi muốn được biết pháp luật quy định như thế nào về những trường hợp khi tôi nghỉ ốm mà vẫn được hưởng 100% lương. Xin cảm ơn!

Người gửi: Phạm Thị Quỳnh Anh Địa chỉ: Phường Tân Hà, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 06/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 07/06/2019

Xin chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới BBT Cổng Thông tin điện tử. Về câu hỏi của bạn, BBT xin tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau:

1/ Căn cứ pháp luật 

– Bộ luật Lao động năm 2012;

– Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;

– Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; 

2/ Quy định về thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương

Theo pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội, người lao động nghỉ bệnh  được hưởng 100% lương trong các trường hợp sau đây:

  • Thứ nhất, người lao động nghỉ việc vào ngày phép năm. 

Theo quy định tại Điều 111 Bộ luật lao động năm 2012:

"Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật, trường hợp người lao động xin nghỉ bệnh vào ngày nghỉ phép hàng năm sẽ được hưởng 100% lương.

  • Thứ hai, Người lao động nghỉ bệnh vào ngày không phải phép năm.

Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội mà bệnh phải nghỉ việc sẽ được hưởng chế độ ốm đau theo quy định như sau:

Điều kiện hưởng Khoản 1 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

"Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.”

Như vậy, điều kiện hưởng được xác định như sau:

– Bị ốm đau, tai nạn không phải tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tái phát phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

– Phải nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau dưới 07 tuổi và có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền.

– Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc các trường hợp nêu trên.

  •  Về thời gian hưởng và mức hưởng đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 được chia thành 3 trường hợp  đối với người lao động bị ốm đau không phải bệnh dài ngày và người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày và trường hợp người lao động nghỉ trông con dưới 7 tuổi bị ốm. Cụ thể như sau:

– Đối với người lao động bị ốm đau không phải bệnh dài ngày theo Khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Trong đó, số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

– Đối với người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày.

Theo khoản 2 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định thì:

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Thời gian hưởng: Tối đa 180 ngày trong năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Nếu nghỉ hết 180 ngày mà vẫn ốm thì được hưởng tiếp nhưng tối đa bằng thời gian tham gia BHXH.

Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

– Đối với người lao động nghỉ trông con dưới 7 tuổi bị ốm.

Thời gian hưởng: tối đa 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi, tối đa 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 đến dưới 7 tuổi, căn cứ Khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

Điều 27. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Điều 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức hưởng của các trường hợp trên như sau:

Điều 6. Mức hưởng chế độ m đau

1. Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 được tính như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau = Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x 75 (%) x Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau
24 ngày

– Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

2. Mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 được tính như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày = Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%) x Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

Trong đó:

a) Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau được tính bằng 75% đối với thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động trong 180 ngày đầu. Sau khi hưởng hết thời gian 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau cho thời gian tiếp theo được tính như sau:

– Bằng 65% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

– Bằng 55% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

– Bằng 50% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

b) Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền kề. Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì cách tính mức hưởng chế độ ốm đau cho những ngày này như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày = Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%) x Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau
24 ngày

Trong đó:

– Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại điểm a khoản này.

– Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

3. Trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động hoặc nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau ngay trong tháng đầu thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

4. Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.

5. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, người lao động được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đóng cho người lao động.

6. Không điều chỉnh mức hưởng chế độ ốm đau khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng.

Câu hỏi: Hỏi về con ốm, cha mẹ được nghỉ mấy ngày?

Cho em hỏi : Theo quy định, khi con bị ốm đau, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được nghỉ bao nhiêu ngày để chăm sóc con? Em cảm ơn!

Người gửi: Đào Nhật Tân Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 05/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 06/06/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền thì được hưởng chế độ ốm đau.

Điều 26 Luật này chỉ rõ: Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc, nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Trong khi đó, theo hướng dẫn của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, trường hợp trong cùng một thời gian người lao động có từ 2 con trở lên dưới 7 tuổi bị ốm đau, thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được tính bằng thời gian thực tế người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, tối đa 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi, tối đa 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì tùy theo điều kiện của mỗi người để luân phiên nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định nêu trên.

Mức hưởng chế độ khi con ốm đau

Theo Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động nghỉ làm để chăm con ốm theo quy định nêu trên thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Như vậy, trong thời gian con ốm, người lao động nghỉ làm thì tiền lương của người lao động không phải do doanh nghiệp trả mà do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Mức trả bằng 75% tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Câu hỏi: Hỏi về viên chức muốn xin nghỉ việc cần phải làm những thủ tục gì? Viên chức được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Tôi là giáo viên dạy cấp 2. Ngày 1/9/2017 tôi bắt đầu đi làm sau khi thi đậu viên chức. Hết thời gian tập sự sau 9 tháng vào 1/6/2018. Hiện tại là 02/06/2019. Vậy tôi muốn hỏi bây giờ tôi xin nghỉ việc thì cần phải làm những thủ tục gì? Có được hưởng trợ cấp gì thêm không? tôi xin cảm ơn!

Người gửi: Bùi Ngọc Anh Địa chỉ: Phường Tân Hà, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 04/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 05/06/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Đơn phương chấm dứt hợp đồng là việc người sử dụng lao động hoặc người lao động dựa trên ý chí của mình chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định của pháp luật. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được điều chỉnh bởi quy định tại Bộ luật lao động 2012, tuy nhiên đối với các trường hợp khác như là cán bộ, công chức, viên chức muốn chấm dứt hợp đồng theo hình thức đơn phương thì điều chỉnh bởi Luật viên chức 2010.

Thứ nhất xác định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của viên chức

Căn cứ theo Điều 38  tại Nghị định 29/2012/NĐ-CP về giải quyết thôi việc cho viên chức như sau:

“1. Viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:

a) Viên chức có đơn tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản;

b) Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 29 Luật Viên chức;

c) Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc vớiviên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức.”

 

Như vậy, khi có nguyện vọng xin nghỉ việc bạn cần có đơn tự nguyện xin thôi việc và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

Thứ hai, xác định thủ tục xin nghỉ việc của viên chức

Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì hiện nay bạn đã hết thời gian tập sự viên chức và đang là viên chức. Tuy nhiên bạn lại không nêu rõ bạn đang làm việc theo hợp đồng vô thời hạn hay hợp đồng có thời hạn nên chúng tôi chia ra hai trường hợp.

Nếu bạn đang là viên chức và làm việc theo hợp đồng vô thời hạn căn cứ vào khoản 4 điều 29 Luật Viên chức 2010 như sau:

“Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày”

 

Theo đó, đối với viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động chỉ cần đáp ứng thời gian báo trước cho đơn vị. Theo đó bạn phải gửi đơn nghỉ việc thông báo nghỉ cho người sử dụng lao động trước ít nhất 45 ngày. Tuy nhiên nếu trong trường hợp bạn đau ốm hay bị tai nạn điều trị liên tục từ 6 tháng trở lên mà vẫn không thể quay trở lại làm việc thì bạn phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 3 ngày. Sau khi tiếp nhận đơn, phía đơn người sử dụng lao động sẽ xem xét, đưa ra quyết định và giải quyết các chế độ liên quan cho bạn.

Nếu bạn đang là viên chức và làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn căn cứ vào điều 5 điều 29 Luật viên chức 2010:

“Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

5. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

a) Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;

c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;

e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

6. Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 03 ngày đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 5 Điều này; ít nhất 30 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này”

 

Theo đó, đối với viên chức làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bạn phải đáp ứng hai điều kiện: một là lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật viên chức 2010, chỉ khi nào bạn có những lý do được quy định trên thì bạn mới có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật. Hai là thời gian báo trước theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của luật như sau:

+ Đối với trường hợp bạn nghỉ việc do không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc; không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc; bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động; bạn có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh; ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Với những lý do trên bạn cần có bằng chứng chứng minh hoặc giấy tờ có liên quan chứng minh hợp lý thì bạn chỉ cần viết đơn gửi cho người sử dụng lao động báo trước ít nhất 03 ngày.

+ Đối với trường hợp bạn nghỉ việc do bản thân bạn hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng thì bạn viết đơn gửi cho người sử dụng lao động báo trước ít nhất nhất 30 ngày.

Tóm lại, khi bạn có mong muốn nghỉ việc, bạn đáp ứng được điều kiện theo quy định của pháp luật sau đó bên đơn vị của bạn sẽ tiếp nhận đơn và giải quyết cho bạn căn cứ  theo Điều 38 Nghị định 29/2012/NĐ-CP quy định về giải quyết thôi việc cho viên chức như sau:

“3. Thủ tục giải quyết thôi việc

a) Viên chức có nguyện vọng thôi việc có văn bản gửi người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc; nếu không đồng ý cho viên chức thôi việc thì trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại Khoản 2 Điều này….”.

Trong khoảng thời gian chờ đơn vị giải quyết chế độ thôi việc cho bạn, bạn vẫn đến đơn vị đi làm, vẫn được hưởng lương cho đến ngày bạn nghỉ việc theo quy định. Căn cứ tại Điều 12 Luật viên chức 2010 về chế độ của bạn như sau:

“1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.

2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.”

Ngoài những khoản tiền lương, tiền trợ cấp như những ngày làm việc bình thường trong thời gian chờ giải quyết thì khi nghỉ việc nếu đáp ứng đủ điều kiện bạn có thể hưởng bảo hiểm thất nghiệp, hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần sau khi nghỉ việc.

Câu hỏi: Hỏi về giấy phép kinh doanh thực phẩm gồm những gì? Trình tự xin cấp giấy phép cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm.

Cho e hỏi : Em đang cung cấp thịt ướp sẵn cho vài nhà. Em muốn nâng cấp và phát triển thêm để phục vụ tốt hơn. Hiện nay em chưa có giấy tờ gì liên quan đến việc đó. Em xin hỏi là em phải làm gì? Em có một chiếc xe tải chở thực phẩm đó. Em dán decal quảng cáo danh mục thực phẩm của em khi chưa có giấy tờ gì như vậy có gặp rắc rối gì không? Để đc đăng ký em phải làm thế nào? Em xin cám ơn. Mong nhận được hồi đáp của quý cơ quan!

Người gửi: Đinh Thị Tuyết Địa chỉ: Phường Hưng Thành , TP Tuyên Quang Ngày gửi: 03/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 04/06/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT  xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Như bạn trình bày:  Bạn đang cung cấp thịt ướp sẵn cho vài nhà. Bạn muốn nâng cấp và phát triển thêm để phục vụ tốt hơn. Bạn cần làm thủ tục đăng kí kinh doanh  bạn có thể đăng kí kinh doanh theo hộ kinh doanh cá thể  như sau:
Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn về thủ tục đăng ký kinh doanh của Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

“ Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

 

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

– Bản sao CMND của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình

– Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh (trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập); chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình (trường hợp kinh doanh ngành nghề cần chứng chỉ hành nghệ); Bản sao hợp lệ văn bản xác định vốn pháp định (trường hợp ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định).

– Giấy đăng ký thuế mẫu 03 của chi cục thuế ( Quyết định của UB về chế độ liên thông một cửa và trách nhiệm giải quyết hồ sơ hành chính đăng ký hộ kinh doanh và cấp giấy Chứng nhận đăng ký thuê trên địa bàn quận).

Quy trình quản lý hộ kinh doanh cá thể

UBND quận quản lý về đăng ký, thay đổi nội dung kinh doanh

Hiện nay, ngành nghề bạn kinh doanh là ngành nghề có điều kiện bạn phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm quy định tại Điều 19 Luật An toàn thực phẩm 2010:

– Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

– Địa điểm: Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;

+ Nhà xưởng, trang thiết bị

+ Trang thiết bị chính: Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;

– Hệ thống phụ trợ

+ Hệ thống xử lý chất thải: Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

+Người sản xuất, kinh doanh

+ Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị

+ Hệ thống quản lý chất lượng

+ Phòng kiểm nghiệm

– Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được các cơ quan có chức năng quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm và cấp xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm.

– Giấy chứng nhận sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên xác nhận.

– Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm 

Nếu trong trường hợp bạn kinh doanh và dán đề cal quảng cáo danh mục thực phẩm của bạn khi chưa có giấy tờ gì thì bạn sẽ không được phép kinh doanh nghành nghề này và xử phạt vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định về  Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.”

Câu hỏi: Hỏi về việc có được kinh doanh tại nơi không đăng ký thường trú, tạm trú không? Địa điểm đăng ký hộ kinh doanh

Em có hộ khẩu ở Phường Minh Xuân - TP Tuyên Quang, nhưng em đang mở 01 của hàng kinh doanh vật liệu xây dựng tại huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc. Thuê người bán. Nhưng em đến xin cấp giấy phép kinh doanh, phòng tài chính của huyện không cấp vì họ nói em không có hộ khẩu, tạm trú ở huyện Lập Thạch. Như vậy có đúng không ạ?

Người gửi: Phạm Quỳnh Anh Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 02/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 03/06/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT  xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

“Điều 13. Cơ quan đăng ký kinh doanh

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).”

 

Cơ quan đăng ký hộ kinh doanh là phòng tài chính – kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hiện tại, bạn đang thực hiện việc đăng ký tại phòng tài chính – kế hoạch nên là đang đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Tại Điều 72 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

“Điều 72. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.”

Theo đó, đối với địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh phải được thành lập tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất hoặc nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Bạn muốn mở cửa hàng kinh doanh tại Lập Thạch thì phải có đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại địa phương này. Vì hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh nên nếu cửa hàng của bạn có từ 10 lao động trở lên thì bạn sẽ phải đăng ký thành lập doanh nghiệp căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định này:

“3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.”

Đối với đăng ký thành lập doanh nghiệp, pháp luật không quy định bắt buộc phải đăng ký tại nơi bạn thường trú hay tạm trú như đăng ký thành lập hộ kinh doanh.

Câu hỏi: Hỏi về quy định cách treo biển hiệu của nhà nghỉ.

 Cho em hỏi : Em kinh doanh nhà nghỉ với giấy phép kinh doanh là hộ gia đình cho thuê phòng lưu trú. Cho em hỏi là em đặt bảng đèn led treo trên cao và ghi chữ HOTEL, MOTEL có được không? Hay chỉ có công ty mới được ghi HOTEL còn hộ kinh doanh cá thể thì không được ghi HOTEL, MOTEL mà phải ghi rõ chữ NHÀ NGHỈ mới được. Em xin cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Ngọc Linh Địa chỉ: Xã Trung Môn , Yên Sơn, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 01/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 02/06/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Về bản chất, nhà nghỉ, hotel, motel đều là kinh doanh dịch vụ lưu trú. Việc phân loại loại hình kinh doanh phụ thuộc vào quy mô, số lượng phòng, chất lượng dịch vụ. Căn cứ theo Điều 21, Điều 22, Điều 26 Nghị định 168/2017/NĐ-CP về điều kiện tối thiểu của cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với khách sạn, nhà nghỉ du lịch như:

– Đối với khách sạn

+ Có hệ thống điện, hệ thống cấp nước sạch và thoát nước

+ Có tối thiểu 10 buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung

+ Có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn lề đường

+ Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới

 + Người quản lý, nhân viên được tập huấn về nghiệp vụ du lịch…

– Đối với nhà nghỉ du lịch

+ Có điện, nước sạch và hệ thống thoát nước

+ Có khu vực tiếp khách và phòng ngủ; có phòng tắm, phòng vệ sinh chung trong trường hợp phòng ngủ không có phòng tắm, vệ sinh riêng…

– Đối với Motel thì có kết cấu đơn giản, quy mô nhỏ hơn hotel, thường được  xây dựng ở gần các đường quốc lộ cho khách vãng lai.

Do đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định công ty thì được đặt biển Hotel, Motel, còn hộ kinh doanh thì không. Việc đặt biển hiệu nào tùy thuộc vào loại hình cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú của gia đình bạn và phải đảm bảo đầy đủ quy định trong giấy phép kinh doanh bạn đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ theo Điều 22, Điều 23 Nghị định 103/2009/NĐ-CP về các hình thức biển hiệu, mỹ quan, chữ viết, vị trí và nội dung biển hiệu quy định như sau:

“Điều 22. Các hình thức biển hiệu

Việc viết, đặt, treo, dán, dựng, lắp biển hiệu, sau đây gọi chung là viết, đặt biển hiệu, tại trụ sở, nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn uốn chữ (neonsight) hoặc các hình thức khác, nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam không phải xin phép nhưng phải tuân theo những quy định tại Điều 23 Quy chế này.

Điều 23. Mỹ quan, chữ viết, vị trí và nội dung biển hiệu

1. Mỹ quan, chữ viết biển hiệu:

a) Biển hiệu phải bảo đảm mỹ quan;

b) Biển hiệu phải viết bằng chữ Việt Nam; trường hợp muốn thể hiện tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế, tên, chữ nước ngoài phải ghi ở phía dưới, kích thước nhỏ hơn chữ Việt Nam.

2. Vị trí biển hiệu:

Biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân; mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc.

3. Nội dung biển hiệu:

a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);

b) Tên gọi đầy đủ bằng chữ Việt Nam đúng với quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã;

d) Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính (đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ);

đ) Địa chỉ giao dịch, số điện thoại (nếu có);

e) Trên biển hiệu được thể hiện biểu tượng (logo) đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, diện tích logo không quá 20% diện tích biển hiệu, không được thể hiện thông tin, hình ảnh quảng cáo cho bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào.”

 

Theo đó, bạn có thể đặt biển hiệu dưới các hình thức như bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn néon uốn chữ (neonsight) hoặc các hình thức khác. Biển hiệu được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh. Ngoài ra, nội dung biển hiệu phải có tên gọi đầy đủ bằng chữ Việt Nam đúng với quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp, có thể hiện ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 

Kết luận, bạn có thể ghi biển hiệu của mình là hotel, motel, nhà nghỉ nhưng phải đảm bảo đúng với quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp và điều kiện tối thiểu của cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với từng loại hình cơ sở lưu trú.

Câu hỏi: Hỏi về vi phạm chế độ một vợ một chồng, xử lý như thế nào?

Xin hỏi : Sống chung với người khác như vợ chồng ( mà chưa ly hôn với vợ /chồng hợp pháp) vi phạm luật hôn nhân và gia đình thì biện pháp xử lý theo pháp luật hiện hành như thế nào ?

Người gửi: Đặng Lan Hương Địa chỉ: Phường Hưng Thành, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 31/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 01/06/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT Cổng thông tin điện tử , BBT xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Một trong các nguyên tắc quan trọng và nâng cao giá trị, đảm bảo đầy đủ các quyền lợi ích hợp pháp của người phụ nữ được pháp luật bảo vệ, trong luật hôn nhân và gia đinh đó là nguyên tắc “Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. “ xã hội hiện tại đã hiện đại, văn minh mọi người càng hiểu rõ vấn đề này, nhưng ở đâu đó vẫn có sự xuất hiện hiện tượng “Cướp chông”  từ đó dẫn tới các vụ đánh ghen, ly hôn do có người thứ ba, sự mất mát tình thương yêu của những đứa con mặc dù chúng không gây lỗi lầm gì . Từ đó gây ảnh hưởng an ninh, mất trật tự xã hội, Vậy trường hợp đó các xử lý như thế nào để bảo về đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước pháp luật theo pháp luật hiện hành.

Chế độ một vợ một chồng bình đẳng đã được Luật hôn nhân và gia đình coi đây là nguyên tắc đầu tiên và cần thiết nhất đã được đưa vào ngay tại khoản 1 điều 2 Luật hôn nhân và gia đình :

1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

Đây có thể là điều kiện căn nguyên để kết hôn từ đó luật hôn nhân và gia đình đã bảo vệ nguyên tắc này qua các hành vi nghiêm cấm tại điểm a), b), c) khoản 2 điều 5 của luật hôn nhân và gia đình :

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ

Vậy trường hợp trên thì cách giải quyết như thế nào cho đúng pháp luật và không gây ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của mình sau đây Hãng Luật Giải Phóng sẽ đưa cách giải quyết phù hợp nhất.

Trường hợp chồng ( vợ ) của bạn sống chung với một người khác như vợ chồng thì họ đã vi phạm điều cấm của pháp luật như đã được nêu trên thì bạn có thể gửi đơn lên Ủy ban nhân dân cấp xã để đề nghị xử phạt hành vi vi phạm pháp luật của họ.

Căn cứ theo

Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

 

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Trường hợp sau đó họ vẫn tiếp tục chung sống với nhau thì bạn cso thể gửi đơn tố giác tới cơ quan công an vì họ vi phạm tội vi phạm chế độ một vợ một chồng .

Theo quy định của Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Cụ thể:

“Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm…”

Trường hợp bạn cảm thấy mình không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa thì bạn có thể gửi đơn yêu cầu ly hôn tới tòa án.

Câu hỏi: Hỏi về đang vay ngân hàng thì có được xuất cảnh không? Các trường hợp được xuất cảnh theo quy định hiện hành.

Cho em hỏi 1 vấn đề ạ. Em có vay ngân hàng A 1 khoản tiền khoảng 70 triệu. Nay em muốn đi du lịch nước ngoài với Công ty em. Trường hợp của em có thể xuất cảnh không ạ?

Người gửi: Nguyễn Tiến Trung Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 24/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 25/05/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT Cổng Thông tin điện tử.

Theo bạn trình bày bạn đang vay ngân hàng một khoản tiền 70 triệu đồng, bạn không trình bày rõ bạn đã đến hạn trả nợ hay chưa? Căn cứ Điều 474 Bộ luật dân sự 2005 quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ. »

Như vậy, bạn phải có nghĩa vụ trả đủ tiền khi đến hạn vay tài sản của ngân hàng.

Căn cứ Nghị định 136/2007/NĐ-CP quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam như sau:

“Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm.

2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự.

3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế.

4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.

5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan.

6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ.”

Bạn vay ngân hàng 70 triệu và đang nợ ngân hàng, tức là theo khoản 4 Điều 21 nêu trên quy định trường hợp “những nghĩa vụ tài chính khác” chưa thực hiện nhưng nếu bạn có tài sản để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ đó nên về nguyên tắc, bạn không thuộc trường hợp chưa được phép xuất cảnh ra nước ngoài. Trường hợp bạn không có tài sản bảo đảm, đến hạn mà bạn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà Ngân hàng khởi kiện bạn thì bạn sẽ thuộc trường hợp chưa được xuất cảnh theo khoản 3 Điều 21 nêu trên“đang có nghĩa vụ chấp hành án dân sự”. Do vậy, để tránh những rắc rối hoặc tranh chấp có thể phát sinh trước khi xuất cảnh, bạn nên có văn bản thông báo cho ngân hàng mà đang có nghĩa vụ trả nợ biết về việc xuất cảnh cũng như ủy quyền cho thân nhân quản lý nhà và trả lãi hằng tháng, trả gốc khi đến hạn cũng như việc thực hiện các biện pháp bảo đảm về việc thanh toán nợ theo yêu cầu từ phía ngân hàng (nếu thấy cần thiết).

Câu hỏi: Hỏi về lao động thử việc trong thời gian nghỉ lễ có được hưởng lương không?

Xin hỏi lao động thử việc trong thời gian nghỉ lễ có được hưởng lương không? và quy định hưởng lương trong thời gian thử việc như thế nào ? Xin cảm ơn!

Người gửi: Tống Phương Trà Địa chỉ: Phường Tân Hà, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 23/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 24/05/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT Cổng Thông tin điện tử . Lao động để tạo ra của cải, tiền bạc phục vụ cho nhu cầu cuộc sống là hoạt động không thể thiếu của mỗi cá nhân. Trong quá trình làm việc, người lao động luôn tìm kiếm cho mình những công việc phù hợp với trình độ, năng lực, khả năng của bản thân mong sao có những công việc tốt nhất. Mỗi khi đến với một công việc mới lao động sẽ phải trải qua một thời gian thử việc nhất định tùy thuộc vào yêu cầu công việc cũng như năng lực của người xin việc. Vậy trong thời gian thử việc nếu vào dịp nghỉ lễ, tết thì lao động có được hưởng lương không? BBT dựa vào những quy định, căn cứ pháp lý xin trình bày nội dung này như sau:

Thứ nhất, thế nào là nghỉ lễ, tết:

– Ngoài việc được nghỉ 12 ngày trên 1 năm được hưởng nguyên lương thì người lao động còn được hưởng nguyên mức lương đối với những ngày ngày nghỉ lễ, tết của đất nước.

– Theo như Luật Lao động 2012 có quy định rõ ràng về những ngày được nghỉ lễ, tết được hưởng nguyên theo mức lương đã thỏa thuận đó là:

  • Tết dương lịch 01 ngày vào ngày 01 tháng 01 của năm dương lịch hàng năm;
  • Tết âm lịch cổ truyền 05 ngày căn cứ vào từng năm để xác định rơi vào những ngày nào của năm dương lịch;
  • Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 01 ngày vào ngày 30 tháng 04 hàng năm của năm dương lịch;
  • Ngày quốc tế lao động 01 ngày vào ngày 01 tháng 05 hàng năm của năm dương lịch;
  • Ngày quốc khánh khai sinh ra nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 01 ngày vào ngày 02 tháng 09 của năm dương lịch;
  • Ngày giỗ tổ Hùng Vương nghỉ  01 ngày vào ngày 10 tháng 03 theo lịch âm lịch. Ngày 10 tháng 03 rơi vào ngày nào của năm dương lịch thì sẽ được nghỉ ngày đó.

– Nếu người nước ngoài lao động làm việc tại Việt Nam thì ngoài những ngày nghỉ lễ, tết như đối với lao động Việt Nam thì Luật lao động cho phép họ được nghỉ thêm 01 ngày tết cổ truyền của đất nước họ và 01 ngày quốc khánh của đất nước họ. Việc cho phép người nước ngoài làm việc lao động tại Việt Nam được nghỉ thêm 02 kỳ nghỉ này nhằm đảm bảo việc tôn trọng đất nước người lao động đó cũng như người lao động làm việc xa quê hương được tham gia vui chơi, có kỳ nghỉ lễ đúng như người lao động của nước họ.

– Trường hợp ngày nghỉ, tết trùng vào ngày nghỉ hàng tuần,thì theo quy định tại Luật lao động 2012 thì người lao động sẽ được nghỉ bù vào ngày kế tiếp của ngày nghỉ hàng tuần đó. Ví dụ trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng vào thứ bẩy, chủ nhật đối với những người lao động làm việc được nghỉ hàng tuần vào hai ngày cuối tuần này thì sẽ được nghỉ bù vào thứ hai và thứ ba của tuần kế tiếp. Trường hợp mà nơi làm việc quy định về việc chỉ được nghỉ một ngày làm việc vào chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù thêm một ngày thứ hai của tuần kế tiếp.

Thứ hai, thế nào là người lao động:

– Người lao động được hiểu là người từ đủ 15 tuổi trở lên, tham gia làm việc khi đã có hợp đồng lao động ký kết cụ thể về các điều khoản, nội dung công việc đúng với vị trí việc làm của hai bên người sử dụng lao động và người lao động. Khi đã đạt được thỏa thuận hai bên cùng ký vào hợp đồng thì người lao động được trả lương và làm việc dưới sự quản lý, giám sát của người sử dụng lao động.

– Theo quy định trên thì yêu cầu về tuổi là vấn đề đầu tiên đặt ra đối với người lao động. Tuy nhiên, Luật lao động 2012 vẫn có những quy định riêng cho việc tuyển dụng người lao động dưới 15 tuổi đối với những công việc có tính chất nhẹ nhàng, phù hợp với người lao động dưới 15 tuổi. Việc nhận những người này vào làm việc phải đáp ứng những điều kiện theo Điều 164 của Luật lao động 2012 gồm:

  • Chỉ được sử dụng những người từ đủ 13 tuổi đến nhỏ hơn 15 tuổi vào làm những công việc mà đã được Bộ lao động – Thương binh và xã hội quy định chi tiết;
  • Người sử dụng lao động đối với những lao động này vẫn phải bảo đảm việc ký kết hợp đồng lao động và người đứng ra ký kết với người sử dụng lao động là người đại diện theo pháp luật của họ. Việc ký kết hợp đồng phải được sự đồng ý của người từ đủ 13 tuổi đến nhỏ hơn 15 tuổi. Thời gian làm việc phải được xắp xếp sao cho không ảnh hưởng đến giờ tham gia học tập của trẻ tại trường học. Cuối cùng là phải đảm bảo các điều kiện làm việc, vệ sinh lao động cũng như an toàn lao động phù hợp đúng với lứa tuổi này.

– Đối với những người dưới 13 tuổi thì việc sử dụng lao động phải đảm bảo được các yêu cầu như đối với người từ đủ 13 tuổi đến nhỏ hơn 15 tuổi và sử dụng người lao động vào làm việc đúng theo danh mục quy định tại Bộ lao động – Thương binh và xã hội.

Thứ ba, thế nào là thử việc:

– Thử việc ở đây là việc người sử dụng lao động trước khi đưa ra quyết định có chấp nhận người lao động vào làm việc chính thức cho công ty hay không sẽ cho người lao động một thời gian thử thách tùy thuộc vào vị trí công việc.

– Thời gian thử việc cũng được quy định rõ ràng tùy thuộc vào việc người lao động ứng tuyển vào vị trí công việc nào, mức độ phức tạp cũng như tính chất công việc mà người sử dụng lao động đưa ra yêu cầu về số ngày thử việc. Người sử dụng lao động không được phép thử việc quá 01 lần nếu vẫn là công việc đã qua thời gian thử việc. Thời gian thử việc phải đảm bảo về các điều kiện quy định như sau:

  • Thời gian thử việc không quá 60 ngày áp dụng với công việc có chức danh nghề yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cấp cao đẳng trở lên;
  • Thời gian thử việc không quá 30 ngày áp dụng với công việc có chức danh nghề yêu cầu trình độ chuyên môn và kỹ thuật trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, nhân viên nghiệp vụ hay công nhân kỹ thuật.
  • Còn lại đối với những công việc khác, thời gian thử việc không quá 06 ngày.

– Khi đã kết thúc thời gian thỏa thuận về hoạt động thử việc của người lao động. Người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết về kết quả thử việc trước 03 ngày tính đến thời gian kết thúc công việc . Kết quả ở đây đó là họ có hoàn thành được công việc của mình hay không, trường hợp hoàn thành thì phải ký kết hợp đồng tuyển dụng với người lao động đúng như trong thỏa thuận. Nếu không đạt được mục đích, yêu cầu vị trí tuyển dụng thì phải thanh toán cho họ số lương thử việc như đã thỏa thuận với người lao động.

– Như quy định tại Điều 28, Luật lao động 2012 thì mức lương thử việc mà người sử dụng lao động đưa ra phải ít nhất bằng 85% mức lương chính thức của công việc ứng tuyển.

– Trong khoảng thời gian thử việc thì hai bên có quyền đơn phương chấm dứt thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước với bên còn lại. Vấn đề bồi thường cũng không đặt ra với trường hợp công việc làm không đạt yêu cầu.

Như vậy, thì người lao động được nghỉ lễ, tết theo quy định của Luật lao động 2012 và được hưởng nguyên lương đối với những ngày nghỉ lễ này. Nhưng người lao động ở đây được xác định là người làm việc theo hợp đồng làm việc có thỏa thuận giữa hai bên và hai bên đã ký vào hợp đồng đó đảm bảo thực hiện đúng theo hợp đồng và quy định của pháp luật. Đối với những người làm việc mới đang ở mức thử việc thì vấn đề đặt ra ở đây là họ chưa có hợp đồng làm việc, hai bên chưa có dàng buộc với nhau về mặt pháp lý nên cũng không đề ra việc là bên phía người sử dụng lao động phải trả lương cho họ trong trường hợp này.

Việc có trả lương ở đây chỉ may chăng là do sự thỏa thuận giữa hai bên từ trước hay là do bên người sử dụng lao động tự nguyện thực hiện việc trả lương cho người lao động.

Câu hỏi: Hỏi về tự ý đốt rác ở khu vực dân cư bị xử lý như thế nào?

Nhà hàng xóm nhà tôi thường xuyên chất rác thành đống rồi tự ý đốt, làm ô nhiễm không khí trong xóm. Chúng tôi đã nhắc nhở rất nhiều lần nhưng họ vẫn không chấm dứt hành vi của mình. Trong trường hợp này tôi phải làm gì để hạn chế tình trạng trên? Việc tự ý đốt rác như vậy sẽ bị xử lý thế nào?

Người gửi: Nguyễn Văn An Địa chỉ: Phường Nông Tiến, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 22/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 23/05/2019

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến BBT Cổng Thông tin điện tử . Với những thông tin bạn cung cấp BBT đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Điều 172 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ bảo vệ môi trường như sau:

"Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nếu làm ô nhiễm môi trường thì phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp để khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại."

Theo thông tin bạn đưa ra nhà hàng xóm nhà bạn thường xuyên chất rác thành đống rồi tự ý đốt, làm ô nhiễm không khí trong xóm. Mặc dù bạn đã nhắc nhở nhiều lần nhưng người đó vẫn vi phạm thì trong trường hợp này bạn có thể báo với Ủy ban nhân dân xã phường nơi bạn cư trú để họ vào can thiệp.

Hành vi tự ý đốt rác thải tại khu vực dân cư của hàng xóm nhà bạn sẽ bị xử phạt hành chính. Mức xử phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử lý hành vi vi phạm giữ gìn vệ sinh chung như sau:

"2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đổ, ném chất thải, chất bẩn hoặc các chất khác làm hoen bẩn nhà ở, cơ quan, trụ sở làm việc, nơi sản xuất, kinh doanh của người khác;

b) Tự ý đốt rác, chất thải, chất độc hoặc các chất nguy hiểm khác ở khu vực dân cư, nơi công cộng;"

Căn cứ pháp lý:

Điều 172 Bộ luật dân sự 2015;

Khoản 2,3 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình

Câu hỏi: Hỏi về nghỉ phép có tính thứ 7, chủ nhật hay không?

Xin hỏi : Em làm trong cơ quan hành chính sự nghiệp, thời gian công tác 29 năm. Em xin hỏi mỗi năm em được nghỉ phép bao nhiêu ngày, có tính ngày thứ 7, chủ nhật không?

Người gửi: Trần Thị Thanh Nhàn Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 21/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 22/05/2019

Chào bạn! BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Theo Điều 13 Luật cán bộ, công chức  quy định:

“Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ”.

Về cách tính chế độ nghỉ phép năm:

Theo Điều 74 Bộ Luật lao động quy định:

“Người lao động có 12 tháng làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với một người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương theo quy định sau đây:

- 12 ngày làm việc, đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc, đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt và đối với người dưới 18 tuổi;

- 16 ngày làm việc, đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt”.

Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với một người sử dụng lao động, cứ 5 năm được nghỉ thêm một ngày (Điều 75BLLĐ)

Như vậy, thời gian nghỉ phép năm theo quy định của pháp luật lao động là ngày làm việc của đơn vị và được hưởng nguyên lương. Chính vì vậy, những ngày nghỉ hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật) sẽ không bị tính vào những ngày nghỉ phép đó, hay nói cách khác là bạn đương nhiên vẫn được nghỉ những ngày nghỉ hàng tuần, ngoài những ngày nghỉ phép hàng năm của bạn.

Câu hỏi: Hỏi về Bố mất hơn 20 năm mẹ có quyền phân chia di sản không? Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật.

Cho em hỏi, Nhà em có khuôn đất ở quê do bố em đứng tên, nay bố em đã mất gần 20 năm, mẹ em muốn sang tên mẹ để chia cho các con. Gia đình  em gồm có: 2 người con trai và 5 người con gái . Giờ mẹ muốn chia làm 3 phần. 2 phần cho 2 người con trai còn 1 phần cho 1 người con gái có hoàn cảnh khó khăn nhất ( 4 người con gái còn lại đều đồng ý) nhưng anh trai em lại không đồng ý cho 1 phần người em gái  ( có hoàn cảnh khó khăn). Xin hỏi e phải làm thế nào ạ ? Nếu mẹ em viết di chúc thì có được chấp nhận không ạ? Xin được tư vấn ạ!

Người gửi: Trần Trang Như Địa chỉ: Phường Quang Trung , TP Tuyên Quang Ngày gửi: 20/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 21/05/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bố bạn mất không để lại di chúc thì di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật – nghĩa là chia theo hàng thừa kế.

Theo quy định tại Điều 561 Bộ luật dân sự năm 2015 thì người thừa kế theo pháp luật như sau:

” 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

 

Bên cạnh đó, một nửa khối tài sản chung thuộc về bố bạn sẽ được xác định là di sản thừa kế mà bố bạn để lại và được chia theo pháp luật cho các đồng thừa kế, nếu các đồng thừa kế không có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp này, di sản bố bạn để lại sẽ được chia đều cho các đồng thừa kế hàng thứ nhất như đã nêu trên. Những người được thừa kế có thể tự thỏa thuận về việc chia di sản, nếu không thỏa thuận được thì có thể khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết

Trong trường hợp này, tài sản chung của bố mẹ bạn sẽ được chia đôi. Một nửa khối tài sản chung sẽ được xác định là tài sản riêng của mẹ bạn và mẹ bạn có toàn quyền định đoạt phần tài sản này.

 Trước tiên để lập di chúc thì người lập di chúc cần thỏa mãn các điều kiện như sau:

– Đủ 18 tuổi trở lên;

– Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

– Minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị đe dọa, lừa dối, cưỡng ép.

Sau khi đáp ứng đủ điều kiện rồi thì phải đảm bảo nội dung và hình thức di chúc:

– Hình thức di chúc: Theo quy định tại Điều 628 và Điều 631 Bộ luật dân sự năm 2015, di chúc có thể có các hình thức sau: di chúc bằng miệng; di chúc bằng văn bản, không có người làm chứng; di chúc bằng văn bản, có người làm chứng; di chúc bằng văn bản, có công chứng hoặc chứng thực.

– Nội dung của di chúc: phải bao gồm các nội dung sau: ngày tháng năm lập di chúc; thông tin cá nhân (họ tên, nơi cư trú,…) của cá nhân lập di chúc và cá nhân/tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản; chỉ định các nghĩa vụ và người thực hiện nghĩa vụ nếu có, nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Theo đó, khi lập di chúc mẹ  bạn cần đảm bảo điều kiện, nội dung, hình thức của di chúc để đảm bảo di chúc có hiệu lực.

Câu hỏi: Hỏi về sửa chữa lại công trình nhà ở có phải xin giấy phép sửa chữa không? Xin ở đâu? Thủ tục xin như thế nào?

Xin hỏi: Tôi muốn sửa lại ngôi nhà đang sử dụng vì đã quá cũ sau 20 năm sử dụng. Bong đá ốp mặt tiền, chát lại lăn sơn cả 3 tầng, mở cửa làm 1 gian bếp khoảng 30m2 phía sau nhà chính. Lát lại nền tầng 1, làm trần thạch cao. Vậy tôi có cần xin giấy phép sửa chữa ko? Rất mong nhận được câu trả lời ?

Người gửi: Ngô Thị Vân Anh Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 19/05/2019
Cơ quan trả lời: Ban biên tập Cổng thông tin điện tử
Ngày trả lời: 20/05/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT Cổng Thông tin điện tử.

Theo thông tin bạn đưa ra, bạn đang quan tâm đến vấn đề căn nhà bạn cần sửa chữa lại do thời gian sử dụng đã lâu, nhà đã xuống cấp cần chỉnh sửa, bạn không xác định được có phải xin giấy phép xây dựng cho vấn đề sửa chữa này hay không? Và xin thì thủ tục cần làm với cơ quan Nhà nước nào? Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 89, Luật Xây dựng năm 2014 quy định:

“1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.”

 

Như vây, nhà của bạn không  thuộc một trong những trường hợp tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014, do đó sẽ rơi vào trường hợp còn lại thì sẽ phải xin cấp phép xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể, nhà chị cần xin giấy phép sửa chữa, cải tạo theo khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014.

Về thẩm quyền và thủ tục xin cấp phép xây dựng:

Nhà bạn theo quy định pháp luật thuộc loại ông trình còn lại hoặc nhà ở riêng lẻ ở đô thị, căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 17 Thông tư 15/2016/TT-BXD quy định:

Thẩm quyền cấp, Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng:

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng do Bộ xây dựng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp; 

Hồ sơ xin cấp phép xây dựng:

Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình.

Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật.

Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình, nhà ở riêng lẻ đề nghị được cải tạo.

Câu hỏi: Ký kết Hợp đồng lao động với người lao động đã nghỉ hưu

Xin hỏi tôi muốn ký hợp đồng ba năm với lao động đã nghỉ hưu làm công việc chuyên môn kỹ thuật có được không?

Người gửi: Nguyễn Hải Anh Địa chỉ: Đường Quang Trung, Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày gửi: 28/03/2019
Câu hỏi: Các chế độ bảo hiểm của người lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản

Xin hỏi :Tôi nghỉ thai sản đúng quy định hiện hành là 04 tháng, có hồ sơ hợp lệ. Vậy tôi có phải đóng bảo hiểm y tế trong 4 tháng nghỉ này không?

Người gửi: Nguyễn Phương Anh Địa chỉ: Tổ 8, Phường Hưng Thành, TP Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử
Ngày gửi: 26/03/2019
Câu hỏi: Câu hỏi chính sách theo Nghị định 116/2010/NĐ-CP

Theo tôi được biết, ngày 28/4/2017 Chính phủ đã ban hành Quyết Định số 582/QĐ-TTg phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016- 2020, xin hỏi: Viên chức trạm khuyến nông huyện được giao phụ trách xã thuộc khu vực III tại Quyết Định số 582/QĐ-TTg có được hưởng chính sách theo nghị định 116/2010 hay không? Xin cám ơn!

Người gửi: Ma Bá Thành Địa chỉ: Trạm khuyến nông huyện Chiêm Hóa
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Nội vụ
Ngày gửi: 23/03/2018
Câu hỏi: Thủ tục giấy phép xây dựng nhà ở

Mảnh đất nhà tôi đang ở ngày trước thuộc quản lý của Rạp Chiếu bóng, giờ bàn giao lại cho UBND huyện (Sơn Dương) quản lý. Trước gia đình tôi mua lại căn nhà của cơ quan và tham gia đóng thuế đất từ trước năm 1990. Hiện nay nhà ở của gia đình tôi xuống cấp nghiêm trọng có thể sụp đổ bất cứ lúc nào. Tôi muốn sửa chữa lại có được không? nếu được cần làm những thủ tục gì?

Mảnh đất đó có đủ điều kiện để cấp sổ đỏ hay không và nếu thu hồi lại, gia đình tôi có được cắm lại chỗ ở mới không?

Tôi xin chân thành cám ơn!

Người gửi: Đinh Gia Huyên Địa chỉ: Tổ dân phố Quyết Thắng, TT. Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Tài nguyên và Môi trường
Ngày gửi: 21/02/2018
Câu hỏi: Hỏi về làm đường

Tôi là Nguyễn Thị Quý, công dân tổ 40, phường Minh Xuân, thành phố Tuyên Quang. Tôi xin hỏi 1 việc như sau: Tổ 40 là nơi ra đời chi bộ Mỏ Than (chi bộ Đảng đầu tiên của tỉnh). Tuy nhiên con đường Nguyễn Thị Minh Khai, đặc biệt là đường vào ngõ 38 qua khu dân cư nơi đây đã xuống cấp nghiêm trọng gần chục năm nay. Mặt đường ngay phía trước nhà tôi lởm chởm toàn đá, ổ gà. Ngay phía đầu ngõ rẽ từ Tỉnh ủy xuống còn 1 phần taluy bằng đất gò ụ nhô ra dài hàng chục mét che khuất tầm nhìn, nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Hơn nữa hai năm trở lại đây trong khu dân cư có nhiều hộ xây, sửa nhà cửa khiến cát sỏi trôi ra đường rất nhiều, phương tiện tham gia giao thông khi tránh nhau thường bị trượt cát loạng choạng mà ngã. Đã có rất nhiều người ngã xe, va chạm giao thông bị thương phải đưa đi sơ cứu tại bệnh viện. 

Người dân trong tổ đã kiến nghị nhiều lần đến cấp có thẩm quyền, và đã nhiều lần được hứa sẽ sớm làm con đường này. Nhân dân trong tổ tin tưởng lời hứa của cấp có thẩm quyền, nhưng mong mỏi từ năm này qua năm khác mà con đường vẫn ngày càng xuống cấp nghiêm trọng. Hôm nay tôi đưa câu hỏi này đến Cổng Thông tin điện tử tỉnh đề nghị được cấp có thẩm quyền trả lời bao giờ thì con đường qua tổ 40 Minh Xuân, nơi ra đời chi bộ Đảng đầu tiên của tỉnh được khởi công xây dựng đáp ứng niềm mong mỏi của nhân dân.

Tôi mong nhận được phản hồi sớm. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Thị Quý Địa chỉ: Tổ 40, phường Minh Xuân, thành phố Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Giao thông vận tải
Ngày gửi: 17/01/2018
Câu hỏi: Việc làm cho sinh viên cử tuyển

Nhờ Ban Biên Tập chuyển lời hộ em. 

Theo NĐ-CP số 134/2006 Tại chương III Điều 11 có ghi rõ về việc tiếp nhận, phân công công tác cho người được cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp. Và trong khoản 1 điều 11 có ghi rõ là "Hàng năm, các cơ sở giáo dục gửi danh sách, bàn giao hồ sơ và bằng tốt nghiệp của người học theo chế độ cử tuyển tốt nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh". Vậy cho em hỏi,  Em là sinh viên trường ĐHXD Hà Nội tốt nghiệp năm 2015 và sau khi ra trường không thấy Sở Giáo dục bàn giao hồ sơ của em cho UBND tỉnh để phân công công tác theo chế độ cử tuyển. Em xin cảm ơn.

Người gửi: Đặng Bùi Anh Đức Địa chỉ: Yên Sơn tuyên quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Nội vụ
Ngày gửi: 15/10/2017
Câu hỏi: Về việc chợ Phan Thiết tràn lan ra đường phố

Từ khi xây dựng lại chợ Phan Thiết (ngay trung tâm thành phố, gần Tỉnh uỷ), bà con tràn ra đường (đường Hồng Thái) buôn bán, rác thải, nước thải vứt ra đầy đường rất mất vệ sinh; những hộ gia đình nằm trong khu vực này, trong đó có gia đình tôi và các tổ 15,7,16,...rất bất tiện trong việc di chuyển, đôi khi còn bị người bán hàng chửi bới, đánh đập vì đi ô tô vào đây.

Vấn đề này tôi cũng đã thấy chính quyền (UBND phường Phan Thiết) có thời gian xử lý, nhưng xử lí không triệt để (cụ thể: không thu hàng hoá của người sai phạm, cho bán hàng nửa bên trong chợ từ khách sạn Thành Trung vào trong nhưng người bán hàng vẫn lấn ná ra ngoài, chỉ thực hiện được 1 thời gian ngắn xong lại đâu vào đấy...).

Vậy tôi xin hỏi trách nhiệm giải tán khu chợ tạm này thuộc về ai hay cơ quan chức năng nào và bao giờ thì xử lí xong?

Đề nghị cơ quan đó có phương án giải tán khu vực trên, xử lí rác thải, nước thải rõ ràng để tình hình cuộc sống của chúng tôi trở lại bình thường.

Tôi xin chân thành cảm ơn các vị lãnh đạo tỉnh đã lắng nghe!

Người gửi: Trần Văn Khải Địa chỉ: Tổ 16, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Thành phố Tuyên Quang
Ngày gửi: 21/09/2017
Câu hỏi: Lập dự toán xây dựng công trình quy mô nhỏ

Tại điểm a khoản 1 Điều 82 Luật xây dựng năm 2014 quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng: “Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước”.

Như vậy, đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (thiết kế một bước), Luật Xây dựng năm 2014 không quy định thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng.

Các công trình trên địa bàn huyện (UBND huyện là chủ đầu tư) phần lớn là thiết kế một bước (chủ yếu dưới 03 tỷ đồng). Tuy nhiên trong dự toán các công trình (thiết kế 01 bước) lại có chi phí thẩm tra thiết kế và chi phí thẩm tra dự toán. Cho hỏi việc tính chi phí như vậy có đúng không?

Tệp đính kèm: Tải về
Người gửi: Cường Anh Địa chỉ: Na Hang, Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Xây dựng
Ngày gửi: 06/09/2017
Câu hỏi: Chế độ của cử tuyển

Tôi là sinh viên cử tuyển của tỉnh Tuyên Quang, tôi học trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội. Trong quyết định cử tôi đi học từ năm 2004 đến năm 2009 có ghi rõ là sau khi tôi tốt nghiệp ra trường tôi sẽ phải về tỉnh công tác theo sự phân công công tác của Chủ tịch UBND Tỉnh. Tôi muôn hỏi tại sao từ khi tốt nghiệp ra trường đến nay vẫn chưa được phân công công tác?

Tệp đính kèm: Tải về
Người gửi: Ma Thị Chinh Địa chỉ: Xã Yên Thuận - Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Nội vụ
Ngày gửi: 04/08/2017
Lưu ý: Bạn phải nhập đầy đủ, chính xác các thông tin để Ban biên tập thuận lợi trong việc liên lạc, hỗ trợ.
(Các ô có dấu (*) bắt buộc phải nhập dữ liệu)
Mã bảo vệ
Retype the CAPTCHA code from the image
Change the CAPTCHA codeSpeak the CAPTCHA code
 
Hiện nay, do số lượng câu hỏi gửi về BBT Cổng Thông tin điện tử nhiều, vì vậy, BBT chỉ trả lời các câu hỏi có nội dung rõ ràng, ngắn gọn, không sai lỗi chính tả, điền đầy đủ các thông tin và không trùng lặp với các câu hỏi hoặc câu trả lời đã có. Nếu trường hợp nội dung câu hỏi dài thì soạn thảo thành định dạng word và gửi theo file đính kèm. Thời hạn trả lời là 20 ngày (đối với các câu hỏi phải gửi tới các ngành liên quan).

BBT CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH TUYÊN QUANG