Câu hỏi: Hỏi về 16 tuổi có được mua xe máy và đứng tên không?

Cho em hỏi em 16 tuổi có được mua xe máy và đứng tên không? Em cảm ơn!

Người gửi: Hà Thị Trang Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 16/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 17/08/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về vấn đề đăng ký xe như sau:

Hồ sơ đăng ký xe gồm:

1. Giấy khai đăng ký xe.

2. Giấy tờ của chủ xe.

3. Giấy tờ của xe.

Để xác định được đối tượng có thể mua xe máy cần xác định các loại giấy tờ của chủ xe. Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định cụ thể về các loại giấy tờ của chủ xe như sau:

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

+ Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

+ Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

+ Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Mặt khác tại Bộ luật dân sự 2005 quy định  người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi có quyền xác lập tài sản riêng.

Như vậy, pháp luật giới hạn độ tuổi để có thể đứng tên đăng ký xe là từ đủ 15 tuổi trở lên. Bạn chỉ cần đủ có chứng minh nhân dân hoặc cần xuất trình sổ hộ khẩu là đã đủ giấy tờ của chủ xe và có thể đăng ký và đứng tên xe theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Hỏi về đổi màu sơn xe máy có được không?

Cho em hỏi! Em muốn đổi màu xe, giấy đăng ký xe máy của em là màu xám bạc nay em muốn thay đổi màu sơn xe khác. Vậy em cần đem theo thủ tục gì khi đi và chi phí khoản bao nhiêu?

Người gửi: Lưu Hương Địa chỉ: Phường Tân Hà, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 14/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 15/08/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Thủ tục đổi màu sơn xe để đơn giản thì nên chính chủ của xe đi làm thì sẽ tiện hơn, nếu là xe của cơ quan, công ty thì cần có giấy giới thiệu, giấy xác nhận của nơi đó cử người đi thực hiện công việc này. Lưu ý cần chuẩn bị Giấy tờ đăng kí xe bản gốc nhé (thường gọi là Cà-Vẹt, viết tắt là GĐKX và CMND của người đi thực hiện).

Bước 1: Đến nơi tiếp nhận đăng kí của xe Trước đây chúng ta đi đăng kí lấy biển số xe ở đâu thì bây giờ về đó để “xét xe” lại lần nữa, nhằm xin đổi màu sơn cho xe (nôm na là tới CSGT cấp Quận, Huyện của nơi chúng ta sinh sống).

Bước 2: Điền vào chỗ trống Tờ khai đăng kí xe (TKĐKX) Ở đó sẽ phát miễn phí, không cần quan tâm trong đó ghi là đăng kí xe mới hay là đăng kí lần thứ n gì hết, cứ điền đầy đủ thông tin là được. Lưu ý là nhớ cà lại số khung, số máy của xe và dán vô tờ đó. Ở mục Giấy tờ kèm theo, chúng ta ghi số CMND và số của GĐKX.

Bước 3: Nộp hồ sơ Nộp tờ khai, đính kèm GĐKX và CMND, cán bộ CSGT sẽ kiểm tra chiếc xe của chúng ta, và hỏi lí do tại sao muốn đổi màu sơn của xe, ví dụ xe bị trầy nhiều quá, màu sơn cũ quá rồi… Sau đó chúng ta sẽ nói là muốn sơn lại xe theo màu ABC gì đó, ví dụ xe (máy) cũ là Exciter có 3 màu: Trắng-Xanh-Đen; giờ chúng ta sơn lại màu Đỏ-Cam-Trắng.

Cán bộ sẽ ghi xác nhận màu sơn muốn đổi để cấp trong GĐKX mới cho chúng ta. Theo kinh nghiệm cá nhân của mình thì nên đi làm thủ tục trước rồi mới sơn màu xe sau, đỡ lằng nhằng. Nếu ai lỡ sơn xe trước rồi mới đi làm thủ tục đổi màu sơn thì sẽ bị phạt vì lỗi “Tự ý đổi màu sơn xe”, khoảng 150.000 đồng nếu là xe máy.

Bước 4: Đóng lệ phí Tới bước này là xong 99% rồi, chúng ta chỉ còn chờ vài phút để đóng lệ phí cấp GĐKX mới, khoảng 30.000 đồng (xe máy) nếu ở TP HCM. Sau đó chúng ta nhận giấy hẹn, thường là 1 tuần sau thì lên đó lấy GĐKX mới.

Bước 5: Về sơn xe lại theo màu mới đã đăng kí. Lưu ý là đừng có đăng kí màu một đằng rồi về sơn lại một nẻo khác.

 

Câu hỏi: Hỏi về con nuôi có được hưởng chế độ đối với người có công không?

Tôi là thương binh 4/4, vợ tôi có hai con của người chồng trước đã chết. Chúng tôi kết hôn và không có con, vậy tôi muốn nhận hai chau làm con nuôi. Vậy các cháu có được hưởng quyền lợi không? Thủ tục thế nào? xin cảm ơn !

Người gửi: Nguyễn Thị Lan Địa chỉ: Phường Nông Tiến, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 13/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 14/08/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Trong trường hợp bạn muốn nhận con nuôi thì trước hết phải đảm bảo đủ các điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi năm 2010.

– Căn cứ Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định về điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau:

"Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này."

 

Như vậy, trong trường hợp bạn là cha dượng nhận con riêng của vợ làm con nuôi thì bạn cần đảm bảo điều kiện có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đạo đức tốt.

– Căn cứ Điều 8 Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định về người được nhận làm con nuôi như sau:

"Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ "

Như vậy, điều kiện để được nhận con nuôi đối với người được nhận làm con nuôi trong trường hợp của bạn là phải dưới 18 tuổi.

– Căn cứ Điều 17 Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định về hồ sơ của người nhận con nuôi như sau:

"Điều 17. Hồ sơ của người nhận con nuôi

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

1. Đơn xin nhận con nuôi;

2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

3. Phiếu lý lịch tư pháp;

4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này."

– Căn cứ Điều 18 Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định về hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước như sau:

"Điều 18. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước

1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

2. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở "

 

Trong trường hợp bạn muốn nhận con riêng của vợ làm con nuôi thì chuẩn bị hồ sơ của người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi theo quy định nêu trên.

Sau khi hoàn thành thủ tục nhận nuôi con nuôi thì quyền lợi và nghĩa vụ của cha mẹ và con được quy định tại Điều 24 Luật nuôi con nuôi năm 2010 như sau:

"Điều 24. Hệ quả của việc nuôi con nuôi

1. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi.

Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

3. Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

4. Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi."

 

Như vậy, kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Căn cứ Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005 quy định đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi theo Pháp lệnh này như sau:

"Điều 2

Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Pháp lệnh này bao gồm:

1. Người có công với cách mạng:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945;

c) Liệt sĩ;

d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động;

e) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

g) Bệnh binh;

h) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

i) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

k) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

l) Người có công giúp đỡ cách mạng;

2. Thân nhân của người có công với cách mạng quy định tại khoản 1 Điều này."

Mặt khác, căn cứ vào Nghị định 31/2013/NĐ – CP hướng dẫn thân nhân người có công bao gồm:

"Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thân nhân người có công là cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con (con đẻ, con nuôi). Thân nhân liệt sĩ còn là người có công nuôi dưỡng liệt sĩ…"

Như vậy, trong trường hợp bạn là thương binh, được hưởng chế độ ưu đãi đối với thương binh thì sau khi nhận nuôi con nuôi, con của bạn sẽ là thân nhân của người có công với cách mạng và được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Hỏi về mua hàng kém chất lượng trên facebook phải làm thế nào?

Hiện nay trên mạng xã hội Facebook có 1 trang cá nhân chuyên bán pin sạc dự phòng Samsung. Em cũng có đặt mua 1 cục sạc và đã nhận hàng. Trên rao vặt có ghi là bảo hành 6 tháng, nếu sản phẩm có sự cố thì sẽ 1 đổi 1 nên em mới đặt mua hàng. Nhận hàng về em cắm điện thoại vào sạc, nhưng suốt 1giờ mà không lên được 1% pin nào. Sau đó em có phản hồi lên trang cá nhân đó, nhưng họ không những không phản hồi lại cho em mà còn chặn mọi liên lạc của em. Cho em hỏi nếu em trình báo lên cơ quan chức năng, thì đó có được coi là cấu thành tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản không? Và nếu được thì báo sự việc đến cơ quan nào. E xin cảm ơn!

Người gửi: Lê Giang Anh Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 12/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 13/08/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Nếu trường hợp sau khi bạn liên hệ với phía bên bán hàng để được bảo hành nhưng họ lại có hành vi trốn tránh, chặn mọi liên lạc thì được coi như hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017 như sau:

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

 

Cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

– Chủ thể:

+ Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 174 thì người phạm tội đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

+ Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 3, 4 Điều 174 thì người phạm tội đủ 14 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự.

– Khách thể: Xâm phạm quyền sở hữu của người khác.

– Mặt khách quan của tội phạm:

Hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối, đưa ra những thông tin không đúng sự thật để đánh lừa người khác.

Cụ thể trường hợp này, người bán hàng đã đưa ra những thông tin không đúng sự thật về chất lượng của sản phẩm. Đồng thời, sau khi bạn liên hệ lại để yêu cầu bảo hành thì người đó lại có hành vi trốn tránh, chặn mọi liên hệ để từ chối bảo hành, nhằm chiếm đoạt số tiền bạn đã đưa.

– Mặt chủ quan của tội phạm:

+ Lỗi cố ý

+ Mục đích: chiếm đoạt tài sản; thực hiện được thủ đoạn gian dối (mong muốn người khác tin mình).

Như vậy, bên bán hàng đang có dấu hiệu của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Bạn có thể làm đơn trình báo đến cơ quan công an cấp quận, huyện nơi bạn đang cư trú để được giải quyết.

Câu hỏi: Hỏi về 16 tuổi có được đứng tên trên đăng ký xe máy không?

Em năm nay 16 tuổi. Em mua 1 chiếc xe exciter 2006 mua qua nhiều đời chủ xe có giấy mua bán xe,nay e làm mất cà vẹt. Vậy có làm lại được và đứng chủ tên xe không ạ? em cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Văn Trí Địa chỉ: Phường Hưng Thành, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 11/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 12/08/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

* Thứ nhất: Về việc cấp lại đăng ký xe đối với trường hợp sang tên xe qua nhiều đời chủ:

Căn cứ Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe như sau:

– Đăng ký sang tên xe cùng tỉnh: hồ sơ bao gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe thì giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.

Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

– Trường hợp đăng ký xe khác tỉnh: hồ sơ bao gồm:

+ 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).

* Thứ hai: Độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe:

Hiện tại, pháp luật không quy định cụ thể độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe mà chỉ quy định về độ tuổi điều khiển phương tiện giao thông.

Đồng thời, Điều 21 Bộ luật dân sự 2015 quy định về việc thực hiện giao dịch của người chưa thành niên như sau:

“Điều 21. Người chưa thành niên

4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.”

Như vậy, khi bạn thực hiện thủ tục mua bán xe và đăng ký đứng tên trên đăng ký xe chỉ cần được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Câu hỏi: Hỏi về làm thiết hại vườn quýt nhà hàng xóm trách nhiệm bồi thường thế nào?

Em cần tư vấn: cho em hỏi bên A đốt đồng cháy lan qua vườn quýt nhà em làm thiệt hại cây chết hơn 40 gốc quýt. Vậy cho em hỏi  trường hợp này sẽ giải quyết  như thế nào ạ và mức bồi thường ra sao ạ? 

Người gửi: Tô Châu Địa chỉ: Phường Nông Tiến TP Tuyên Quang Ngày gửi: 10/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 11/08/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo như bạn trình bày bên A đốt đồng cháy lan qua vườn quýt nhà bạn làm thiệt hại cây chết hơn 40 gốc quýt. Vậy khi có hành vi đốt đồng làm thiệt hại về tài sản nhà bạn như vậy bạn đã báo lên cơ quan có chức năng như công an khu vực để họ xuống kiểm tra hiện trường hay chưa? Và khi công an xuống kiểm tra họ đã có kết quả giám định hay kết luận về việc cây chết là nguyên nhân do đốt đồng hay không? Thiệt hại hơn 40 gốc quýt nhà bạn có ảnh

hưởng như thế nào đến gia đình bạn? Do bạn chưa cung cấp rõ thông tin nên bạn có thể tham khảo theo các căn cứ pháp lý sau:

Căn cứ tại Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:

“1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

 

Bên A có hành vi đốt đồng và hành vi này đã xâm phạm tài sản của nhà bạn làm thiệt hại hơn 40 gốc quýt. Hành vi của bên A là căn cứ làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho nhà bạn.

Về mức bồi thường thiệt hại:

Căn cứ tại Điều 589 BLDS 2015 quy định về Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm:

“1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

2.Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

3.Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

4.Thiệt hại khác do luật quy định”.

Bên A có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản bị mất là 40 gốc cây quýt của nhà bạn, chi phí dập lửa để ngăn chặn, hạn chế các thiệt hại và một số thiệt hại khác nếu có mà gia đình bạn chứng minh được. Trong trường hợp bên A chứng minh được việc đó là lỗi vô ý thì bên A cũng có thể được giảm mức bồi thường.

Câu hỏi: Hỏi về điều kiện và thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân khi bị mất mới nhất năm 2019

Em muốn đổi CMND, nhưng lúc sắp đi đổi thì lại bị ăn cướp giật túi xách mất luôn CMND. Vậy nếu không có CMND cũ thì đổi CMND mới có được không, thủ tục như thế nào? Rất mong nhận được câu trả lời ạ!

Người gửi: Tạ Phương Anh Địa chỉ: Tổ 11, Phường MInh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 09/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 10/08/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Bạn hoàn toàn có thể xin cấp lại CMND nếu bạn đủ điều kiện và làm đúng thủ tục mà mình nêu dưới đây:

  • Điều kiện để cấp lại CMND

+ Đã cấp CMND.

+ Bị mất chứng minh nhân dân.

+ Không thuộc diện đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND.

  • Đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND gồm:

+ Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại giam, nhà tạm giữ.

+ Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

+ Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, CS chữa bệnh;

+ Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân, gồm người bị bệnh đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần, cơ sở y tế khác hoặc tuy không điều trị tập trung nhưng cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi.

  • Thủ tục cấp lại CMND bị mất

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

– Sổ hộ khẩu.

– Đơn đề nghị cấp CMND (Mẫu CM3), có ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn.

– 02 ảnh 3×4 (mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không để râu, tóc không trùm tai, trùm gáy, nếu là phụ nữ không để hở ngực).

– Giấy tờ chứng minh thuộc diện không thu lệ phí cấp CMND (bản photocopy kèm bản chính để đối chiếu).

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Đội cấp CMND, phòng CSQLHC về TTXH Công an tỉnh

– Cán bộ công an sẽ hướng dẫn:

+ Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu có sẳn);

+ In vân tay hai ngón trỏ vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc thu vân tay hai ngón trỏ qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND.

+ Viết giấy biên nhận trao cho người nộp

– Thời gian: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ)

Bước 3: Nhận CMND

– Người nhận đưa giấy biên nhận từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ) để nhận lại CMND tại địa điểm đã làm CMND.

  • Thời hạn cấp lại CMND bị mất

+ Tại Công an thành phố: Không quá 06 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 10 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

+ Tại Công an huyện đồng bằng: Không quá 10 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 15 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

+ Tại Công an các huyện miền núi, hải đảo: Không quá 15 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 20 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

  • Lệ phí cấp lại CMND

+ 6000 đồng/lần cấp đổi CMND (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp) đối với các phường thuộc thành phố.

+ 3.000 đồng/lần cấp đổi CMND (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp) đối với các xã, thị trấn của huyện, thành phố thuộc tỉnh (trừ xã, thị trấn, vùng cao).

+ Không thu lệ phí đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc;

Câu hỏi: Hỏi về hành vi đốt rừng bị xử phạt như thế nào?

Cho em hỏi !Gia đình em sở hữu 0.7 hecta rừng. Vừa rồi em có đốt rừng để trồng mới, bị công an xã phát hiện và lập biên bản. Vậy cho em hỏi chúng em sẽ bị xử lý như thế nào ạ? Em cảm ơn ạ?

Người gửi: Nguyễn Tuân Địa chỉ: Xã Trung Môn, Yên Sơn, Tuyên Quang Ngày gửi: 08/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 09/08/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau: 

Căn cứ Điều 20 Nghị định 157/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản như sau:

“Điều 20. Phá rừng trái pháp luật

Người có hành vi chặt phá cây rừng; đào bới, san ủi, nổ mìn, đào, đắp ngăn nước, xả chất độc hoặc các hành vi khác gây thiệt hại đến rừng với bất kỳ mục đích gì (trừ hành vi quy định tại Điều 12 của Nghị định này) mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được phép chuyển đổi mục đích sử dụng rừng nhưng không thực hiện đúng quy định cho phép bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phá rừng trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c dưới 1.500 m2.

b) Rừng sản xuất dưới 800 m2.

c) Rừng phòng hộ dưới 500 m2.

d) Rừng đặc dụng dưới 200 m2.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phá rừng trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ 1.500 m2 đến 5.000 m2.

b) Rừng sản xuất từ 800 m2 đến 1.000 m2.

c) Rừng phòng hộ từ 500 m2 đến 800 m2.

d) Rừng đặc dụng từ 200 m2 đến 300 m2.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phá rừng trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ trên 5.000 m2 đến 10.000 m2.

b) Rừng sản xuất từ trên 1.000 m2 đến 2.000 m2.

c) Rừng phòng hộ từ trên 800 m2 đến 1.500 m2.

d) Rừng đặc dụng từ trên 300 m2 đến 500 m2.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi phá rừng trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ trên 10.000 m2 đến 20.000 m2.

b) Rừng sản xuất từ trên 2.000 m2 đến 3.000 m2.

c) Rừng phòng hộ từ trên 1.500 m2 đến 2.000 m2.

d) Rừng đặc dụng từ trên 500 m2 đến 700 m2.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi phá rừng trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ trên 20.000 m2 đến 30.000 m2.

b) Rừng sản xuất từ trên 3.000 m2 đến 5.000 m2.

c) Rừng phòng hộ từ trên 2.000 m2 đến 3.000 m2.

d) Rừng đặc dụng từ trên 700 m2 đến 1.000 m2.

6. Hình thức xử phạt bổ sung

Tịch thu tang vật, công cụ, phương tiện đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm b, c, i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính; Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều này.”

 

Trong trường hợp của bạn, đối với hành vi phá rừng sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 20 Nghị định 157/2013/NĐ-CP tùy thuộc vào loại rừng và diện tích rừng bị thiệt hại do hành vi đốt rừng gây nên. Theo thông tin bạn cung cấp diện tích rừng bị đốt là 0.7ha tức 7000m2 tuy nhiên bạn không cung cấp loại rừng này là loại rừng gì nên không thể cung cấp chính xác mức xử phạt. Từ hành vi của mình và mức độ thiệt hại, bạn đối chiếu theo quy định tại Điều 20 Nghị định 157/2013/NĐ-CP nêu trên để xác định mức xử phạt vi phạm hành chính. 

Trong trường hợp mức độ thiệt hại của hành vi huỷ hoại rừng sản xuất với diện tích từ trên mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đến hai lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính thì được xác định là gây hậu quả nghiêm trọng và có thể cấu thành tội phạm hình sự về tội hủy hoại rừng.

– Căn cứ Điều 189 Bộ luật hình sự năm 1999 về tội hủy hoại rừng như sau:

“Điều 189. Tội huỷ hoại rừng

 

1. Người nào đốt, phá rừng trái phép rừng hoặc có hành vi khác huỷ hoại rừng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Hủy hoại diện tích rừng rất lớn;

d) Chặt phá các loại thực vật quý hiếm thuộc danh mục quy định của Chính phủ;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Hủy hoại diện tích rừng đặc biệt lớn;

b) Hủy hoại rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Như vậy, trong trường hợp của bạn, tùy thuộc vào hành vi cụ thể và mức độ thiệt hại của rừng mà mức xử phạt khác nhau theo các căn cứ nêu trên.

 

Câu hỏi: Hỏi về tiền polime bị cháy có được đem đến ngân hàng đổi không?

Cho em hỏi ! Tiền polime bị cháy có được đem đến ngân hàng đổi không ạ? Khi đổi thì mình có cần đóng phí không ạ? Và số tiền nhận lại được so với số tiền đem đến đổi là như thế nào ạ? 

Người gửi: Lê Hậu Địa chỉ: Phường Nông Tiến, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 07/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 08/08/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Thông tư 25/2013/TT-NHNN thì tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là các loại tiền giấy (tiền cotton và tiền polymer), tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, đang lưu hành nhưng bị rách nát, hư hỏng hay biến dạng theo quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định tại Thông tư này.

Và tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định tại Điều 4 Thông tư số 25/2013/TT-NHNNnhư sau:

“Điều 4. Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

2. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):

a) Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn…); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại.

Như vậy, tiền polime bị cháy tức là tiền này không đủ tiêu chuẩn để lưu thông theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 4 Thông tư số 25/2013/TT-NHNN. Trong trường hợp này, theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN thì đối với tiền polime bị cháy, bạn phải nộp hiện vật cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi. 

Các đơn vị nhận tiền của bạn sẽ xem xét đổi tiền cho bạn khi đáp ứng các điều kiện sau:

– Tiền rách nát, hư hỏng không phải do hành vi hủy hoại;

– Tiền polymer bị cháy hoặc biến dạng co nhỏ lại do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao, thì diện tích còn lại tối thiểu phải bằng 30% so với diện tích tờ tiền cùng loại và còn giữ nguyên bố cục một tờ tiền, đồng thời nhận biết được ít nhất hai trong các yếu tố bảo an như: yếu tố hình ẩn trong cửa sổ nhỏ, mực không màu phát quang, phát quang hàng số sêri, dây bảo hiểm, yếu tố IRIODIN, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Như vậy, nếu tiền polime bị cháy của bạn đáp ứng các điều kiện trên thì Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi sẽ thực hiện việc đổi tiền cho bạn và không có thu khoản phí nào. Nếu không đủ điều kiện được đổi nêu trên, phía Ngân hàng sẽ trả lại tiền cho bạn và thông báo lý do. Trường hợp các tờ tiền chưa xác định được điều kiện đổi và cần giám định, bạn phải có giấy đề nghị đổi tiền.

 

Câu hỏi: Hỏi về làm đứt cáp viễn thông có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Xin hỏi! Hôm qua tôi có điều khiển một chiếc xe tải trên phố và đã làm đứt một đoạn dây cáp của bên công ty Viettel. Vậy tôi sẽ bị xử lý như thế nào ạ? Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không ạ? Mong sớm nhận được phản hồi ! Xin cảm ơn!

Người gửi: Trần Uyên Địa chỉ: Phường Tràng Đà, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 06/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 07/08/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 604, Bộ luật Dân sự 2005 thì người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Theo đó, theo nội dung được quy định tại Điều 608, Bộ luật Dân sự 2005 thì trong trường hợp tài sản bị xâm phạm thì thiệt hại được bồi thường bao gồm:

1. Tài sản bị mất;

2. Tài sản bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;

3. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản;

4. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

Như vậy, trong trường hợp này, bạn chỉ phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho phía công ty Viettel, và đương nhiên nghĩa vụ bồi thường của bạn trong hoàn cảnh này chỉ dừng lại ở trách nhiệm dân sự mà bạn hoàn toàn không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Tuy nhiên, ngoài việc bồi thường thiệt hại cho phía công ty Viettel bạn còn phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng nếu như phương tiện của bạn của bạn chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải thùng hở (không mui); chở hàng vượt quá chiều cao theo thiết kế của xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với xe ô tô tải thùng kín (có mui) (điểm b khoản 4 Điều 24, Nghị định 171/2013/NĐ-CP). Theo đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 17, Thông tư 07/2010/TT-BGTVT thì giới hạn chiều cao bốc xếp hàng hóa đối với xe tải như sau:

Xe có tải trọng trên 5 tấn

Chiều cao tối đa là 4,2 mét

Xe có tải trọng từ 2,5 tấn đến 5 tấn

Chiều cao tối đa là 3,5 mét

Xe có tải trọng dưới 2,5 tấn

Chiều cao tối đa là 2,8 mét

 

 

Câu hỏi: Hỏi về việc viên chức sinh con thứ ba xử lý như thế nào?

Cho Tôi hỏi! Tôi là viên chức nhà nước, chuẩn bị sinh con thứ ba. Xin hỏi hiện tại có những quy định để xử lý gì cho trường hợp này? Trân trọng cảm ơn!

Người gửi: Tạ Minh Địa chỉ: Phường Nông Tiến, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 04/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 05/08/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Trước đây khi thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình nhà nước có chủ trương cấm sinh con thứ 3 đối với công nhân viên chức. Nếu sinh con thứ 3 thì sẽ chịu xử phạt hành chính phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, tước chứng chỉ hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ, hay bị khiển trách kỷ luật của cơ quan nơi người đó đang đảm nhiệm chức vụ, đang công tác.

Tuy nhiên, khi Nghị định 176/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ 31/12/2013 ra đời, thay thế Nghị định 114/2006/NĐ-CP (đã hết hiệu lực thi hành) về xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em đã không đề cập gì đến việc xử lý việc sinh con thứ ba nữa.

Có nghĩa là pháp luật hiện tại không cấm việc sinh con thứ 3 đối với cán bộ, công chức, viên chức. Tuy nhiên, hình thức xử lý cụ thể cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức vi phạm được thực hiện theo quy định trong nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị đó đề ra nên cần tham khảo nội quy tại cơ quan người sinh con thứ ba đang làm việc. Vì vậy, bạn cần xem lại nội quy của cơ quan mình xem có quy định về vấn đề xử phạt viên chức sinh con thứ 3 hay không.

Câu hỏi: Hỏi về ly hôn thuận tình có được vắng mặt không ? vắng mặt tòa án có giải quyết không?

Hai vợ chồng tôi ly hôn đơn phương, tôi ly hôn chồng tôi, nay tòa án đã thụ lý và có thông báo triệu tập lên hòa giải, tuy nhiên ngày tôi phải lên tòa lại là ngày mà công việc của tôi không thể nghỉ được, nên cho tôi hỏi nếu tôi không lên thì tòa án có xét xử hay không? có giải quyết nữa hay không? mong nhận được tư vấn phản hồi.

Người gửi: Nguyễn An Địa chỉ: Phường Tân Hà, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 03/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 04/08/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014, thì:

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.

Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Thế nào là ly hôn đơn phương? Tòa án thụ lý ly hôn khi nào?

Ai có quyền yêu cầu Tòa Án giải quyết cho ly hôn?

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Đơn phương ly hôn là như thế nào? khi nào Tòa Án mới thụ lý?

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình 2014thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

 Ly hôn đơn phương nguyên đơn vắng mặt có được không? vắng mặt hai lần có được ly hôn không?

Khác với ly hôn đơn phương một bên là nguyên đơn một bên là bị đơn, ly hôn thuận tình hai bên đương sự đều là nguyên đơn, điều gì sẽ xảy ra nếu nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa?

Nguyên đơn vắng mặt một lần:

Theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 có quy định thì: Hội đồng xét xử sẽ được thực hiện việc hoãn phiên tòa trong những trường hợp sau đây:

- Khi có yêu cầu thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên và việc này là bắt buộc phải thực hiện;

- Khi phải thay đổi người giám định, người phiên dịch;

- Khi đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, vắng mặt lần thứ nhất tại phiên tòa hoặc vắng mặt lần thứ hai nhưng do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Cả hai lần vắng mặt này đều không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

- Khi người làm chứng vắng mặt gây khó khăn, ảnh hưởng đến việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án tại phiên tòa;

Thời hạn tạm hoãn phiên tòa trong các trường hợp trên không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.

Trường hợp sau khi hoãn phiên tòa mà Tòa án không thể mở lại phiên tòa đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ghi trong quyết định hoãn phiên tòa thì Tòa án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.

Nguyên đơn vắng mặt hai lần?

Theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 thì nếu nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:

- Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;

- Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;

- Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

- Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;

- Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.

- Trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

- Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;

- Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự mà Tòa án đã thụ lý;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, không đề nghị xét xử vắng mặt và trong vụ án đó có bị đơn yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì giải quyết như sau:

- Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án;

- Bị đơn không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu phản tố thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bị đơn trở thành nguyên đơn, nguyên đơn trở thành bị đơn;

- Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người nào bị khởi kiện theo yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.

Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu; trong trường hợp này, Tòa án phải sao chụp và lưu lại để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp. Đối với vụ án được xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm sau khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm mà Tòa án quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án thì Tòa án đồng thời phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án, các vấn đề khác có liên quan (nếu có); trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì việc đình chỉ giải quyết vụ án phải có sự đồng ý của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

=> Như vậy có nghĩa là, trong ly hôn đơn phương hay còn gọi là ly hôn từ một phía, nếu bạn vắng mặt lần một thì tòa án tạm hoãn phiên tòa, nếu vắng mặt lần thứ hai nếu không có lý do chính đáng thì tòa án tiến hành đình chỉ giải quyết vụ án.

Câu hỏi: Hỏi về giấy khai sinh bị sai điều chỉnh thế nào?

Cho em hỏi: Trong giấy khai sinh của em có thông tin của cha và mẹ em bị sai cụ thể ở đây là sai năm sinh, không hề giống với giấy tờ gốc của bố mẹ em ( giấy khai sinh và chứng minh nhân dân). Rất mong nhận được câu trả lời ạ !

Người gửi: Trần Hồng Địa chỉ: Phường Phan Thiết TP Tuyên Quang Ngày gửi: 02/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 03/08/2019

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Thứ nhất là căn cứ và điều kiện để điều chỉnh thông tin trên giấy khai sinh:

Trước tiên bạn cần hiểu rằng: Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân. Nên mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh ; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó. ( giấy khai sinh của bạn chưa phù hợp với thông tin của bố mẹ bạn trên giấy khai sinh của họ nên cần được điều chỉnh). Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.

Đối chiếu với quy đinh của Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về hướng dẫn Luật hộ tịch năm 2014 về Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Như vậy để cải chỉnh hay chính là điều chỉnh thông tin trong giấy khai sinh cũng như việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch chỉ được thực hiện nếu có căn cứ xác định có sai sót của công chức tư pháp hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch. Mà bạn có nêu rằng thông tin của bạn có sự sai sót so với giấy tờ gốc của bố mẹ bạn về ngày tháng năm sinh trên giấy khai sinh của bạn. Mặc dù chưa xác định được rõ là sai sót là của bên công chức tư pháp hộ tịch hay do bên người nhà bạn, nhưng đã có cơ sở để xác định sai sót nên bạn vẫn sẽ cải chính được thông tin trên giấy khai sinh của bạn, nếu bạn làm theo các bước tiêp theo.

Thứ hai, hồ sơ cần có khi yêu cầu điều chỉnh thông tin hộ tịch ( trên giấy khai sinh)

+ Tờ khai cải chính hộ tịch theo mẫu quy định.

+ Các giấy tờ liên quan ( hộ khẩu, chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên...)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
   

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH,
BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC

 

Kính gửi: (1) .......................................................................................................................

 

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:.......................................................................................................................................

Nơi cư trú: (2)..........................................................................................................................................................................

Giấy tờ tùy thân: (3)................................................................................................................................................................

Quan hệ với người đề nghị được thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch:....................

Đề nghị cơ quan đăng ký việc (4) ........................................ ................................................................................

cho người có tên dưới đây

Họ, chữ đệm, tên: ........................................................................................... Giới tính:................

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................................

Dân tộc:............................................................................Quốc tịch:............................................................

Giấy tờ tùy thân: (3).......................................................................................................................................

Nơi cư trú: (2) .................................................................................................................................................

Đã đăng ký (5) ..................... ngày......... tháng ......... năm ................ tại số: .......... Quyển số:...................... của .................................................................................................................

Từ: (6)..................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

Thành:..................................................................................................................................................

Lý do:.....................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại: .............................................. , ngày .......... tháng ......... năm ...........

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

Ý kiến của người được thay đổi họ, tên(nếu người đó từ đủ 9 tuổi trở lên)

xác định lại dân tộc (nếu người đó từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi)

 

 

 

 

 

Ý kiến của cha và mẹ

(nếu thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi)

 

 

 

 

 

Chú thích:

1. Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

2. Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

3. Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

4. Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

5. Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây. Ví dụ: khai sinh ngày 05 tháng 01 năm 2015 tại số 10 quyển số 01/2015 của UBND xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

6. Ghi rõ nội dung thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc ví dụ: từ Nguyễn Văn Nam thành Vũ Văn Nam;

Trường hợp bổ sung hộ tịch thì ghi rõ nội dung đề nghị bổ sung. Ví dụ: bổ sung phần ghi về quê quán trong Giấy khai sinh như sau: Nghệ An.

Thứ ba, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc điều chỉnh thông tin hộ tịch:

Tùy theo độ tuổi của bạn để xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết cho bạn cụ thể là:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau:

a) Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;

c) Thực hiện các việc hộ tịch theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 3 của Luật này;

d) Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam; kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam; khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:

a) Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này có yếu tố nước ngoài;

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc;

c) Thực hiện các việc hộ tịch theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này.

Thứ tư, Thời hạn giải quyết việc điều chỉnh thông tin hộ tịch: chưa được quy định cụ thể là bao lâu, nhưng về nguyên tắc chung thì cán bộ tiếp nhận sẽ phải giải quyết phù hợp với lợi ích của người dân trong thời gian ngắn nhất.

Thứ năm, lệ phí khi thay đổi thông tin hộ tịch ( trên giấy khai sinh): việc thu lệ phí là theo quy định của từng tỉnh sẽ có quy định riêng, bạn chưa nêu bạn ở tỉnh nào, tôi lấy một ví dụ cụ thể như thế này: nếu cải chỉnh thông tin hộ tịch ở thành phố Hà Nội:

c. Mức thu lệ phí:

- Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã:

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi, bổ sung hộ tịch

đ/1 việc

5.000

- Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp huyện

4

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước, xác định lại dân tộc

đ/1 việc

25.000

Câu hỏi: Hỏi về cho mượn chứng minh thư để mở tài khoản ngân hàng có rủ roi gì?

Tôi có cho bạn mượn chứng minh nhân dân để đi làm thẻ ngân hàng có đứng tên của tôi, chỉ duy nhất số điện thoại là của cô ấy. Không biết là hành vi của tôi có sai pháp luật không và có phái liên đới chịu trách nhiệm khi xảy ra hành vi trái pháp luật không?

Người gửi: Võ Tiến Đạt Địa chỉ: Phường Nông Tiến, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 01/08/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 02/08/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Thời gian gần đây, thẻ ATM ảo đang bùng nổ, rất nhiều trường hợp bạn bè, người thân mượn chứng minh nhân dân để mở tài khoản ngân hàng dù mình không có nhu cầu. Chính vì vậy, ngân hàng khó có thể kiểm soát được mục đích sử dụng của việc mở thẻ ngân hàng của các đối tượng. Tuy nhiên, vấn đề quan trọng là khi bạn mở tài khoản ngân hàng đứng tên của mình nhưng lại giao thẻ cho người khác sử dụng tức là mở thẻ hộ người khác nhưng thông tin hoàn toàn là của mình. Điều này đẫn đến một loạt hệ lụy về sau. Cụ thể:

Thứ nhất, người mở tài khoản ngân hàng có thể phải chịu các khoản nợ phát sinh trên thẻ mình mở ra. Bởi lẽ có nhiều thẻ mở ra để nhằm mục đích vay tín dụng với các mức dư nợ khác nhau. Và khi ký kết với ngân hàng, chủ tài khoản đương nhiên chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ phát sinh từ tài khoản ngân hàng đã lập. Tùy từng trường hợp, nếu ngân hàng xảy ra thiệt hại thì chủ tài khoản sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường. Nếu biết rõ người nhờ mở thẻ để thực hiện hành vi phạm tội thì tùy từng trường hợp có thể bị xử lý về hành vi đồng phạm giúp sức. Bởi lẽ nếu không vì mục đích bất chính thì không cần sử dụng đến thông tin của người khác để mở các loại tài khoản.

Người cho mượn chứng minh nhân dân để mở tài khoản ngân hàng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong các tội sau:

- Tội rửa tiền: 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: 

+ Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có; 

+ Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác; 

+ Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó; 

+ Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

+) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Trong các trường hợp này thì rất khó để người cho mượn thông tin để đănng ký tài khoản ngân hàng, bởi lẽ giữa người mượn và người cho mượn không hề giao kết với nhau hay có sự ghi nhận nào khác về sự thỏa thuận đứng tên trên tài khoản ngân hàng. Do đó, việc chứng minh mình không liên quan cũng như không có sự tham dự vào các hành vi của người phạm tội là rất khó.

Thứ hai, về giải pháp khắc phục: Để tránh những rủi ro không đáng có, nếu đxa lỡ đứng ra mở hộ tài khảo ngân hàng cho người khác sử dụng bằng tên của mình thì phải báo với ngân hàng để tránh các rủi ro phát sinh và có thể yêu cầu ngân hàng khóa thẻ.

Câu hỏi: Hỏi về chủ nhà trọ có được phép tăng tiền điện trong thời gian thuê nhà không?

Cho em hỏi!  Em thuê nhà ở, trong hợp đồng thuê nhà thì không ghi giá cả điện nước, nhưng lúc làm hợp đồng em có hỏi chủ nhà cụ thể là tiền điện, nước vẫn tính theo giá nhà nước( là khoảng 1 ngàn mấy/ kw) đúng không ? chủ nhà trả lời vẫn tính như cũ. Vậy mà em thuê mới đc 3 tháng thì chủ nhà lại qua nói tiền điện tăng lên 2.500/kw trong khi hợp đồng chưa hết thời hạn 1 năm, vậy là đúng hay sai vậy ạ? Xin cảm ơn?

Người gửi: Trần Trung Kiên Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 25/07/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 26/07/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định của pháp luật thì việc ký hợp đồng mua điện cho mục đích sinh hoạt đối với trường hợp cho thuê nhà để ở thực hiện như sau:

– Bên bán điện chỉ ký một hợp đồng mua bán điện duy nhất tại mỗi địa chỉ nhà cho thuê. Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm xuất trình sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn của người thuê nhà;

– Đối với trường hợp cho hộ gia đình thuê thì chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà ký hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện), mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức;

-Trong trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà (bên thuê nhà không phải là một hộ gia đình): trách nhiệm của bên bán điện là thông báo công khai và cấp định mức cho chủ nhà. Cứ 4 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt, cụ thể: 1 người được tính là 1/4 định mức, 2 người được tính là 1/2 định mức, 3 người được tính là 3/4 định mức, 4 người được tính là 1 định mức;

– Đối với trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà đăng ký tạm trú từ 12 tháng trở lên thì chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện người lao động hoặc sinh viên thuê nhà ký kết hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà). Trường hợp thời hạn thuê nhà dưới 12 tháng thì chủ nhà phải trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện;

– Trường hợp người thuê nhà không ký hợp đồng trực tiếp với bên bán điện thì chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thu tiền điện của người thuê nhà theo đúng giá bán lẻ điện trong hoá đơn tiền điện hàng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành cộng thêm 10% cho tổn thất điện năng, chi phí chiếu sáng và bơm nước dùng chung;

– Khi có thay đổi về số người thuê nhà, chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức tính toán tiền điện. Bên bán điện có quyền kiểm tra, yêu cầu bên mua điện xuất trình sổ đăng ký tạm trú hàng tháng để xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện;

– Trường hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3: từ 101 – 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.

Như vậy, trong trường hợp này, bạn không ký hợp đồng trực tiếp với bên bán điện thì chủ nhà cho thuê phải có trách nhiệm thu tiền điện theo đúng giá bán lẻ điện trong hóa đơn hàng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành cộng thêm 10% cho tổn thất, chi phí thiếu sáng và bơm nước dùng chung. Và bạn có nêu là trong hợp đồng thuê nhà thì không ghi giá cả điện nước, nhưng lúc làm hợp đồng bạnc có hỏi chủ nhà là tiền điện, nước vẫn tính theo giá nhà nước( 1 ngàn mấy/ kw) và chủ nhà đồng ý. Tuy nhiên giữa bạn và chủ nhà không có văn bản gì mà chỉ nói miệng nên không có căn cứ gì để áp dụng việc thỏa thuận giữa bạn và chủ nhà. Do đó, khi bạn thực hiện hợp đồng thuê được 3 tháng, việc chủ nhà thông báo cho bạn tiền điện tăng lên 2.500/kw trong khi hợp đồng chưa hết thời hạn 1 năm cũng không có căn cứ nào đề cập trong hợp đồng thuê nhà là không được tăng giá điện và thỏa thuận giữa hai bên đề cấp giá điện tính như giá cũ cũng không rõ ràng.

Câu hỏi: Hỏi về mua điện thoại mà không biết là đồ cướp giật?

Tôi có cửa hàng điện thoại. Có một người thỉnh thoảng đến bán một cái điện thoại Iphone 4s bị khóa mật khẩu với giá 2.500.000 đồng nhưng bị khóa mật khẩu và nói không nhớ mật khẩu. Hôm sau công an đến nói đó là tang vật vụ cướp. Tôi đã giao nộp cho công an chiếc điện thoại và lên viết tường trình. Tôi có viết là lúc mua không biết điện thoại đó là đồ cướp giật. Sau một thời gian công an gọi lên và trả lại tôi 2.500.000. Công an nói tên cướp khai tôi biết đó là đồ trộm cắp. Vậy cho tôi hỏi khi xét xử tên cướp kia tôi có phải ra tòa với vai trò gì không vì công an đã trả lại cho em 2.500.000 đồng rồi. Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: Lương Thị Lan Địa chỉ: Phường Tân Quang , TP Tuyên Quang Ngày gửi: 24/07/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 25/07/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại Điều 250 Bộ luật Hình sự về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có ” Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm” .

Theo quy định tại Điều luật trên thì:

– Mặt khách quan của tội phạm này thể hiện ở hành vi chứa chấp hoặc tiêu thụ các tài sản do người khác phạm tội mà có như trộm cắp, cướp giật…

– Mặt chủ quan của tội phạm này được thực hiện do lỗi cố ý, có nghĩa là người phạm tội phải biết rõ là tài sản do người khác phạm tội mà có nhưng vẫn chứa chấp, tiêu thụ. Nếu người chứa chấp, tiêu thụ không thể biết được đó là tài sản do phạm tội mà có thì hành vi không cấu thành tội phạm.

Như vậy, nếu bạn biết chiếc điện thoại Iphone 4s bạn đã mua là đồ trộm cắp nhưng vẫn cố tình mua thì đã phạm vào tội này. Bạn sẽ bị Cơ quan điều tra khởi tố với tội danh “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. Và sẽ có quyết định khởi tố vụ án gửi đến bạn. Tuy nhiên trách nhiệm chứng minh bạn phạm tội thuộc về Cơ quan điều tra.

Nếu bạn không bị khởi tố về tội nêu trên thì bạn sẽ tham gia vào phiên tòa với tư cách người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, bạn sẽ đến phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án. Điều 54 Bộ Luật Tố tụng hình sự quy định người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người mà “việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ”.

Câu hỏi: Hỏi về tố giác tội phạm và đòi lại tài sản bị trộm cắp.

Em bị móc túi trên xe buýt  vào ngày 3/4. Vậy nếu lần sau em đi mà có gặp lại người đã lấy của em, vì lúc đó em cảm nhận người đó dựa vào em và nhờ bấm chuông xuống trạm mà em không để ý nên không cảnh giác. Đến khi em xuống trạm thì người đó không xuống cùng) thì em nên làm gì vì em không được bắt giữ. Hoặc nếu trường hợp là người đó bán chiếc điện thoại vào tiệm điện thoại cũ mà em tình cờ thấy, em có giữ lại hóa đơn mua hàng ở Vienthonga, có mã số series trùng khớp thì em nên làm thế nào ạ? Em cảm ơn ạ.

Người gửi: Lê Thị Thơm Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 23/07/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 24/07/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Thứ nhất, nếu không có bằng chứng cụ thể thì rất khó để tố giác một người về hành vi trộm cắp tài sản. Bạn có quyền tố giác tội phạm và phải chịu trách nhiệm về nội dung tố giác của mình theo quy định tại Điều 101Bộ luật tố tụng hình sự 2003 quy định tố giác và tin báo về tội phạm như sau:

“Công dân có thể tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức. Nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác.

 Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho Cơ quan điều tra bằng văn bản”

Tuy nhiên, trong trường hợp này, bạn chỉ cho rằng người đó đã trộm điện thoại của bạn mà không có bằng chứng hay bất cứ thông tin nào về người đó nên khi gặp lại người đó bạn cũng không có đủ căn cứ để yêu cầu những lực lượng có thẩm quyền như công an, cảnh sát thực hiện việc bắt giữ để điều tra người đó. Trong trường hợp chứng kiến người đó tiếp tục thực hiện hành vi trộm cắp với người khác, bạn có thể ghi lại bằng chứng và bắt giữ người đó để phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền theo Điều 82 Bộ luật tố tụng hình sự 2003:

“Điều 82. Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã

1. Đối với người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt, cũng như người đang bị truy nã thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản và giải ngay người bị bắt đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

2. Khi bắt người phạm tội quả tang hoặc người đang bị truy nã thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.”

Sau đó, bạn có thể làm bản tường trình về sự việc của bạn xảy ra trước đó để được điều tra và giải quyết. 

Thứ hai, trong trường hợp bạn có căn cứ chắc chắn về chiếc điện thoại bị trộm của mình. Bạn cần trình báo sự việc với cơ quan công an để được can thiệp giải quyết. Trong trường hợp chiếc điện thoại đó được xác định đúng là chiếc điện thoại bạn mua (căn cứ theo hóa đơn mua hàng) và người đang chiếm hữu chiếc điện thoại không đưa ra được các căn cứ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp với chiếc điện thoại thì bạn có thể được nhận lại tài sản của mình theo quy định tại Điều 166 Bộ luật dân sự 2015:

“ Điều 166. Quyền đòi lại tài sản

1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó.”

 

Câu hỏi: Hỏi về khi nào nhặt được tiền rơi sẽ thuộc về người nhặt được.

Cho tôi hỏi ! Tôi có được số tiền lớn, tôi được có được sử dụng không và nếu được sử dụng có phải bị đánh thuế hay bất cứ chế tài quy định nào khác? Xin cảm ơn!

Người gửi: Trần Thị Liên Địa chỉ: Phường Phan Thiết, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 22/07/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 23/07/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại điều 241 Bộ luật dân sự 2005 quy định về việc Xác lập quyền sở hữu đối với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên, thì:

Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại vật cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Uỷ ban nhân dân hoặc công an cơ sở đã nhận vật phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.

Sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai về vật nhặt được mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận, nếu vật có giá trị đến mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì vật đó thuộc sở hữu của người nhặt được; nếu vật có giá trị lớn hơn mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc Nhà nước.

Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên là di tích lịch sử, văn hoá mà sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai, không xác định được chủ sở hữu hoặc không có người đến nhận thì vật đó thuộc Nhà nước; người nhặt được vật đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Hỏi về tội trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự?

Cho tôi hỏi:

1. Quy trình để truy tố nam công dân trong tuổi sẵn sàng nhập ngũ mà không thực hiện nghĩa vụ quân sự và trốn tránh nhiều năm?

2. Nếu công dân không nhận giấy triệu tập sơ tuyển sức khỏe tại trạm y tế xã thì sẽ bị xử lý như thế nào? Nếu công dân nhận giấy triệu tập nhưng không đến khám sơ tuyển tại trạm y tế xã thì xử lý như thế nào? Liệu có cho công dân đó tiếp tục khám tuyến huyện được không? Nếu Ban chỉ huy quân sự xã lập biên bản xử lý công dân vắng mặt không đến khám sơ tuyển mà công dân vi phạm không ký vào biên bản thì xử lý như thế nào?

Trân trọng cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 21/07/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 22/07/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Việc phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo khoản 1 Điều 259 Bộ luật hình sự 1999 là tội phạm ít nghiêm trọng:

“Điều 259. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật  về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.”

Quy trình truy tố bị can được quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự 2003. Cụ thể, một số Điều trong Bộ luật quy định về truy tố như:

“Điều 163. Đề nghị truy tố

1. Khi có đầy đủ chứng cứ để xác định có tội phạm và bị can thì Cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra đề nghị truy tố. Bản kết luận điều tra trình bày diễn biến hành vi phạm tội, nêu rõ các chứng cứ chứng minh tội phạm, những ý kiến đề xuất giải quyết vụ án, có nêu rõ lý do và căn cứ đề nghị truy tố.

2. Kèm theo bản kết luận điều tra có bản kê về thời hạn điều tra, biện pháp ngăn chặn đã được áp dụng có ghi rõ thời gian tạm giữ, tạm giam, vật chứng, việc kiện dân sự, biện pháp để bảo đảm việc phạt tiền, bồi thường và tịch thu tài sản, nếu có.”

“Điều 166. Thời hạn quyết định truy tố

1. Trong thời hạn hai mươi ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, ba mươi ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra một trong những quyết định sau đây:

a) Truy tố bị can trước Tòa án bằng bản cáo trạng;

b) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;

c) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án.

Trong trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn, nhưng không quá mười ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng; không quá mười lăm ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng; không quá ba mươi ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra một trong những quyết định nêu trên, Viện kiểm sát phải thông báo cho bị can, người bào chữa biết; giao bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án cho bị can. Người bào chữa được đọc bản cáo trạng, ghi chép, sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa theo quy định của pháp luật và đề xuất yêu cầu.

2. Sau khi nhận hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát có quyền quyết định việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can. Thời hạn tạm giam không được quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong trường hợp truy tố thì trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định truy tố bằng bản cáo trạng, Viện kiểm sát phải gửi hồ sơ và bản cáo trạng đến Tòa án.

4. Trong trường hợp vụ án không thuộc thẩm quyền truy tố của mình, Viện kiểm sát ra ngay quyết định chuyển vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền.”

Hành vi không nhận lệnh khám sức khỏe hoặc nhận nhưng không đến khám mà không có lý do chính đáng đều là hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự. Cụ thể, mức xử phạt với hành vi này quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP:

“Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Người khám sức khỏe gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;

b) Đưa tiền hoặc các lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự;

c) Cán bộ, nhân viên y tế cố ý làm sai lệch các yếu tố về sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;

(…)”

Theo đó, việc khám sức khỏe theo tuyến nào phụ thuộc vào kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự. Việc không ký vào biên bản xử lý vi phạm của công dân không làm mất tính hợp pháp của biên bản đó nếu có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở hoặc của hai người chứng kiến, căn cứ khoản 2 Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

“Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính

(…)

2. (…)

Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến.

3. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.”

Ngoài ra, nếu công dân bị xử phạt không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành, căn cứ Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

“Điều 86. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt được áp dụng trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 73 của Luật này.

2. Các biện pháp cưỡng chế bao gồm:

a) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm;

b) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá;

c) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản.

d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.

3. Chính phủ quy định cụ thể về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.”

 

Câu hỏi: Hỏi về tố cáo hành vi hành hung người khác?

Vợ tôi đang buôn bán thì bị Chị bán gần đó đánh, không biết lý do vì sao. Không bị thương tật nhiều, nay tôi muốn kiện Chị vì tội hành hung người khác có được hay không? Và cách xử phạt là thế nào? Xin chân thành cảm ơn !

Người gửi: Lê Thị Thoa Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 20/07/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 21/07/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 104 Bộ luật hình sự 1999 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau:

“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người;

b) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

c) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người;

d) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Có tổ chức;

g) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê;

i) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;

k) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì  lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật  từ  61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.

 4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.”

 

Như vậy, vợ bạn bị một người đanh và gây thương tật nhẹ nên trong trường hợp này vợ bạn hoàn toàn có quyền làm đơn khởi kiện người kia có những hành vi vi phạm về tội cố ý gây thương tích cho người khác. Căn cứ vào tỷ lệ thương tật và nguyên nhân dẫn đến hành vi của người kia để xác định trách nhiệm hình sự đối vợi họ.

Trong trường hợp chưa đủ điều kiện để truy cứu trách nhiệm hình sự thì người kia có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

“2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;”

Bên cạnh đó, nếu vợ bạn bị thiệt hại thì vợ bạn có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo Điều 604 Bộ luật dân sự 2005 quy định như sau:

“1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

2. Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.”

Điều 609 Bộ luật dân sự 2005 quy định thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm:

“1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

2. Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.”

 

Trang trước Trang sau