Câu hỏi: Hỏi về nghĩa vụ trông giữ tài sản của chủ quán cafe

Cho tôi hỏi: Tôi đến uống cafe tại một quán quen đường được nhân viên giữ xe hướng dẫn đỗ xe ở vỉa hè trước quán nhưng không được giao vé xe. Sau đó tôi làm mất chìa khóa xe. Xin hỏi trong trường hợp mất xe này tôi có được phía quán bồi thường không? Xin Cảm ơn

Người gửi: Lê Duy Anh Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 08/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 09/06/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Đăng kí kinh doanh là hoạt động của cá nhân, tổ chức khi thực hiện hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lời. Nếu không thuộc trường hợp cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng kí kinh doanh để được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, có thể hiểu đơn giản loại giấy phép này như là tờ giấy khai sinh cho việc mở một mô hình kinh doanh và chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước dựa trên những nội dung được ghi nhận trong giấy phép đăng kinh kinh doanh như : tên, địa chỉ, vốn, ngành nghề kinh doanh, người đại diện…

Mở quán cà phê, cửa hàng nhỏ là một trong những mô hình kinh doanh mang tính chất cá nhân, hộ gia đình hoạt động thương mại tự mình hoặc có thuê nhân công thực hiện một hoặc một số hoạt động hay toàn bộ hoạt động được pháp luật cho phép như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi. Tuy nhiên việc mở quán cà phê, cửa hàng nhỏ có phải đăng kí kinh doanh hay không thì cần phải dựa trên trên hai yếu tố: dựa trên quy định của pháp luật, cụ thể là tại Nghị định 39/2007 NĐ-CP quy định về hoạt động thương mại một cách thường xuyên không phải đăng kí kinh doanh và dựa trên tính chất, quy mô của loại hình kinh doanh có thuộc một trong những trường hợp cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh không theo Nghị định nêu trên hay không. 

Căn cứ vào Điều 3, Nghị định 39/2007/NĐ-CP để xác định những trường hợp cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh. Những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại buôn bán hàng rong, mua bán những vật dụng nhỏ lẻ mang tính chất lặt vặt không có địa điểm cố định và hay di chuyển lưu động thì không phải đăng kí kinh doanh, ví dụ như những gánh hàng rong ta thường thấy ở các con phố Hà Nội bán hoa, bán trái cây, người bán mua hàng từ khu chợ bán buôn để đem đi bán lẻ, hàng hóa được để ngay trên xe và di chuyển dọc con phố từ nơi này đến nơi khác có thể bán cho bất cứ ai gặp trên đường và có thể bán từ sáng, đến tối muộn tùy vào người bán mà không cố định về thời gian lẫn địa điểm là những trường hợp không phải đăng kí kinh doanh. Hoặc là những địa điểm bán quà vặt, đồ ăn, đồ uống ta thường hay thấy ở trước vỉa vè, cổng trường học mà cứ vào giờ tan tầm người bán mang đến bán chủ yếu cho sinh viên học sinh, mặc dù có địa điểm bán cố định, có bầy bàn ghế ngồi nhưng trường hợp này cũng không phải đăng kí kinh doanh vì địa điểm bán ở đây là không phải một địa điểm được xây dựng có cơ sở cố định, kiên cố và người bán mang tính chất là mang hàng hóa từ một nơi khác đến bán rồi lại mang về cho nên những trường hợp này người bán không có xây dựng một địa điểm kinh doanh cố định để đặt biển hiệu và trực tiếp mua bán tại đó thì cũng không xác định được vấn đề tên, địa chỉ kinh doanh ở đây để đặt ra vấn đề đăng kí kinh doanh. Cho nên những trường hợp như thế này là những trường hợp cho phép không phải đăng kí kinh doanh.

Mở quán cà phê, cửa hàng nhỏ là hình thức kinh doanh có xây dựng cơ sở kinh doanh cố định để đặt biển hiệu, tên cửa hàng và người bán trực tiếp trao đổi mua bán, thực hiện các hoạt động thương mại, dịch vụ ngay tại đó một các thường xuyên, ổn định thì bắt buộc phải đăng kí kinh doanh tại phòng đăng kí kinh doanh cấp Quận, huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải kinh doanh đúng với ngành nghề đã đăng kí trên giấy phép đăng kí kinh doanh. Nếu tiến hành hoạt động kinh doanh mà không đăng kí kinh doanh ở đây là vi phạm pháp luật, sẽ bị lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 2, Điều 6, Nghị định 124/2015 NĐ-CP quy định xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các hành vi kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh theo quy định.

Hiện nay trên thực tế có rất nhiều cá nhân mở quán cà phê, cửa hàng ăn, cửa hàng tạp hóa, cửa hàng kinh doanh quần áo không đăng kí kinh doanh bởi lẽ có nhiều người còn chưa biết, chưa nắm rõ quy định của pháp luật nên không có thực hiện thủ tục đăng kí kinh doanh mà ở đây mọi người chỉ quan tâm đến việc tìm địa điểm thích hợp, giá cả, trang trí…cho cửa hàng của mình. Về phía cơ quan nhà nước vẫn chưa xem xét, xử lý hết những trường hợp vi phạm cho nên nhiều người vẫn kinh doanh mà không biết mình đang vi phạm. Một số khu vực cơ quan nhà nước nới lõng cho những trường hợp vẫn hoạt động mà chưa có giấy đăng kí kinh doanh, những trường hợp này mặc dù cho phép kinh doanh nhưng vẫn phải chịu sự quản lý của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đặt trụ sở kinh doanh. Khi có vấn đề vẫn bị xem xét xử phạt theo đúng quy định của pháp luật. Cho nên mọi người khi xác định kinh doanh ổn định và lâu dài thì phải thực hiện ngay thủ tục đăng kí kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Hỏi về mở quán cà phê, mở cửa hàng nhỏ có cần phải đăng ký kinh doanh không?

Cho e hỏi, e muốn mở quán cà phê có cần phải đăng ký kinh doanh không?

Người gửi: Bùi Chí Huy Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 07/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 08/06/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Đăng kí kinh doanh là hoạt động của cá nhân, tổ chức khi thực hiện hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lời. Nếu không thuộc trường hợp cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng kí kinh doanh để được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, có thể hiểu đơn giản loại giấy phép này như là tờ giấy khai sinh cho việc mở một mô hình kinh doanh và chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước dựa trên những nội dung được ghi nhận trong giấy phép đăng kinh kinh doanh như : tên, địa chỉ, vốn, ngành nghề kinh doanh, người đại diện…

Mở quán cà phê, cửa hàng nhỏ là một trong những mô hình kinh doanh mang tính chất cá nhân, hộ gia đình hoạt động thương mại tự mình hoặc có thuê nhân công thực hiện một hoặc một số hoạt động hay toàn bộ hoạt động được pháp luật cho phép như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi. Tuy nhiên việc mở quán cà phê, cửa hàng nhỏ có phải đăng kí kinh doanh hay không thì cần phải dựa trên trên hai yếu tố: dựa trên quy định của pháp luật, cụ thể là tại Nghị định 39/2007 NĐ-CP quy định về hoạt động thương mại một cách thường xuyên không phải đăng kí kinh doanh và dựa trên tính chất, quy mô của loại hình kinh doanh có thuộc một trong những trường hợp cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh không theo Nghị định nêu trên hay không. 

Căn cứ vào Điều 3, Nghị định 39/2007/NĐ-CP để xác định những trường hợp cá nhân hoạt động thương mại không phải đăng kí kinh doanh. Những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại buôn bán hàng rong, mua bán những vật dụng nhỏ lẻ mang tính chất lặt vặt không có địa điểm cố định và hay di chuyển lưu động thì không phải đăng kí kinh doanh, ví dụ như những gánh hàng rong ta thường thấy ở các con phố Hà Nội bán hoa, bán trái cây, người bán mua hàng từ khu chợ bán buôn để đem đi bán lẻ, hàng hóa được để ngay trên xe và di chuyển dọc con phố từ nơi này đến nơi khác có thể bán cho bất cứ ai gặp trên đường và có thể bán từ sáng, đến tối muộn tùy vào người bán mà không cố định về thời gian lẫn địa điểm là những trường hợp không phải đăng kí kinh doanh. Hoặc là những địa điểm bán quà vặt, đồ ăn, đồ uống ta thường hay thấy ở trước vỉa vè, cổng trường học mà cứ vào giờ tan tầm người bán mang đến bán chủ yếu cho sinh viên học sinh, mặc dù có địa điểm bán cố định, có bầy bàn ghế ngồi nhưng trường hợp này cũng không phải đăng kí kinh doanh vì địa điểm bán ở đây là không phải một địa điểm được xây dựng có cơ sở cố định, kiên cố và người bán mang tính chất là mang hàng hóa từ một nơi khác đến bán rồi lại mang về cho nên những trường hợp này người bán không có xây dựng một địa điểm kinh doanh cố định để đặt biển hiệu và trực tiếp mua bán tại đó thì cũng không xác định được vấn đề tên, địa chỉ kinh doanh ở đây để đặt ra vấn đề đăng kí kinh doanh. Cho nên những trường hợp như thế này là những trường hợp cho phép không phải đăng kí kinh doanh.

Mở quán cà phê, cửa hàng nhỏ là hình thức kinh doanh có xây dựng cơ sở kinh doanh cố định để đặt biển hiệu, tên cửa hàng và người bán trực tiếp trao đổi mua bán, thực hiện các hoạt động thương mại, dịch vụ ngay tại đó một các thường xuyên, ổn định thì bắt buộc phải đăng kí kinh doanh tại phòng đăng kí kinh doanh cấp Quận, huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải kinh doanh đúng với ngành nghề đã đăng kí trên giấy phép đăng kí kinh doanh. Nếu tiến hành hoạt động kinh doanh mà không đăng kí kinh doanh ở đây là vi phạm pháp luật, sẽ bị lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 2, Điều 6, Nghị định 124/2015 NĐ-CP quy định xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các hành vi kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh theo quy định.

Hiện nay trên thực tế có rất nhiều cá nhân mở quán cà phê, cửa hàng ăn, cửa hàng tạp hóa, cửa hàng kinh doanh quần áo không đăng kí kinh doanh bởi lẽ có nhiều người còn chưa biết, chưa nắm rõ quy định của pháp luật nên không có thực hiện thủ tục đăng kí kinh doanh mà ở đây mọi người chỉ quan tâm đến việc tìm địa điểm thích hợp, giá cả, trang trí…cho cửa hàng của mình. Về phía cơ quan nhà nước vẫn chưa xem xét, xử lý hết những trường hợp vi phạm cho nên nhiều người vẫn kinh doanh mà không biết mình đang vi phạm. Một số khu vực cơ quan nhà nước nới lõng cho những trường hợp vẫn hoạt động mà chưa có giấy đăng kí kinh doanh, những trường hợp này mặc dù cho phép kinh doanh nhưng vẫn phải chịu sự quản lý của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đặt trụ sở kinh doanh. Khi có vấn đề vẫn bị xem xét xử phạt theo đúng quy định của pháp luật. Cho nên mọi người khi xác định kinh doanh ổn định và lâu dài thì phải thực hiện ngay thủ tục đăng kí kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Hỏi về Quy định về thời gian nghỉ ốm được hưởng nguyên lương.

Cho tôi hỏi, tôi đang làm việc tại một công ty may giầy da, tôi muốn được biết pháp luật quy định như thế nào về những trường hợp khi tôi nghỉ ốm mà vẫn được hưởng 100% lương. Xin cảm ơn!

Người gửi: Phạm Thị Quỳnh Anh Địa chỉ: Phường Tân Hà, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 06/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 07/06/2019

Xin chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới BBT Cổng Thông tin điện tử. Về câu hỏi của bạn, BBT xin tư vấn và hướng dẫn cho bạn như sau:

1/ Căn cứ pháp luật 

– Bộ luật Lao động năm 2012;

– Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;

– Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; 

2/ Quy định về thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương

Theo pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội, người lao động nghỉ bệnh  được hưởng 100% lương trong các trường hợp sau đây:

  • Thứ nhất, người lao động nghỉ việc vào ngày phép năm. 

Theo quy định tại Điều 111 Bộ luật lao động năm 2012:

"Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật, trường hợp người lao động xin nghỉ bệnh vào ngày nghỉ phép hàng năm sẽ được hưởng 100% lương.

  • Thứ hai, Người lao động nghỉ bệnh vào ngày không phải phép năm.

Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội mà bệnh phải nghỉ việc sẽ được hưởng chế độ ốm đau theo quy định như sau:

Điều kiện hưởng Khoản 1 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

"Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.”

Như vậy, điều kiện hưởng được xác định như sau:

– Bị ốm đau, tai nạn không phải tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tái phát phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

– Phải nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau dưới 07 tuổi và có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền.

– Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc các trường hợp nêu trên.

  •  Về thời gian hưởng và mức hưởng đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 được chia thành 3 trường hợp  đối với người lao động bị ốm đau không phải bệnh dài ngày và người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày và trường hợp người lao động nghỉ trông con dưới 7 tuổi bị ốm. Cụ thể như sau:

– Đối với người lao động bị ốm đau không phải bệnh dài ngày theo Khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Trong đó, số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

– Đối với người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày.

Theo khoản 2 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định thì:

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Thời gian hưởng: Tối đa 180 ngày trong năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Nếu nghỉ hết 180 ngày mà vẫn ốm thì được hưởng tiếp nhưng tối đa bằng thời gian tham gia BHXH.

Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

– Đối với người lao động nghỉ trông con dưới 7 tuổi bị ốm.

Thời gian hưởng: tối đa 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi, tối đa 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 đến dưới 7 tuổi, căn cứ Khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

Điều 27. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Điều 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức hưởng của các trường hợp trên như sau:

Điều 6. Mức hưởng chế độ m đau

1. Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 được tính như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau = Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x 75 (%) x Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau
24 ngày

– Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

2. Mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 được tính như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày = Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%) x Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

Trong đó:

a) Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau được tính bằng 75% đối với thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động trong 180 ngày đầu. Sau khi hưởng hết thời gian 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau cho thời gian tiếp theo được tính như sau:

– Bằng 65% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

– Bằng 55% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

– Bằng 50% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

b) Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền kề. Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì cách tính mức hưởng chế độ ốm đau cho những ngày này như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày = Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%) x Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau
24 ngày

Trong đó:

– Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại điểm a khoản này.

– Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

3. Trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động hoặc nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau ngay trong tháng đầu thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

4. Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.

5. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, người lao động được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đóng cho người lao động.

6. Không điều chỉnh mức hưởng chế độ ốm đau khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng.

Câu hỏi: Hỏi về con ốm, cha mẹ được nghỉ mấy ngày?

Cho em hỏi : Theo quy định, khi con bị ốm đau, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được nghỉ bao nhiêu ngày để chăm sóc con? Em cảm ơn!

Người gửi: Đào Nhật Tân Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 05/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 06/06/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT, Với câu hỏi trên BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời như sau:

Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền thì được hưởng chế độ ốm đau.

Điều 26 Luật này chỉ rõ: Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc, nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Trong khi đó, theo hướng dẫn của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, trường hợp trong cùng một thời gian người lao động có từ 2 con trở lên dưới 7 tuổi bị ốm đau, thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được tính bằng thời gian thực tế người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, tối đa 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi, tối đa 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì tùy theo điều kiện của mỗi người để luân phiên nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định nêu trên.

Mức hưởng chế độ khi con ốm đau

Theo Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động nghỉ làm để chăm con ốm theo quy định nêu trên thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Như vậy, trong thời gian con ốm, người lao động nghỉ làm thì tiền lương của người lao động không phải do doanh nghiệp trả mà do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Mức trả bằng 75% tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Câu hỏi: Hỏi về viên chức muốn xin nghỉ việc cần phải làm những thủ tục gì? Viên chức được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Tôi là giáo viên dạy cấp 2. Ngày 1/9/2017 tôi bắt đầu đi làm sau khi thi đậu viên chức. Hết thời gian tập sự sau 9 tháng vào 1/6/2018. Hiện tại là 02/06/2019. Vậy tôi muốn hỏi bây giờ tôi xin nghỉ việc thì cần phải làm những thủ tục gì? Có được hưởng trợ cấp gì thêm không? tôi xin cảm ơn!

Người gửi: Bùi Ngọc Anh Địa chỉ: Phường Tân Hà, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 04/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 05/06/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Đơn phương chấm dứt hợp đồng là việc người sử dụng lao động hoặc người lao động dựa trên ý chí của mình chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định của pháp luật. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được điều chỉnh bởi quy định tại Bộ luật lao động 2012, tuy nhiên đối với các trường hợp khác như là cán bộ, công chức, viên chức muốn chấm dứt hợp đồng theo hình thức đơn phương thì điều chỉnh bởi Luật viên chức 2010.

Thứ nhất xác định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của viên chức

Căn cứ theo Điều 38  tại Nghị định 29/2012/NĐ-CP về giải quyết thôi việc cho viên chức như sau:

“1. Viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:

a) Viên chức có đơn tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản;

b) Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 29 Luật Viên chức;

c) Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc vớiviên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức.”

 

Như vậy, khi có nguyện vọng xin nghỉ việc bạn cần có đơn tự nguyện xin thôi việc và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

Thứ hai, xác định thủ tục xin nghỉ việc của viên chức

Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì hiện nay bạn đã hết thời gian tập sự viên chức và đang là viên chức. Tuy nhiên bạn lại không nêu rõ bạn đang làm việc theo hợp đồng vô thời hạn hay hợp đồng có thời hạn nên chúng tôi chia ra hai trường hợp.

Nếu bạn đang là viên chức và làm việc theo hợp đồng vô thời hạn căn cứ vào khoản 4 điều 29 Luật Viên chức 2010 như sau:

“Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày”

 

Theo đó, đối với viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động chỉ cần đáp ứng thời gian báo trước cho đơn vị. Theo đó bạn phải gửi đơn nghỉ việc thông báo nghỉ cho người sử dụng lao động trước ít nhất 45 ngày. Tuy nhiên nếu trong trường hợp bạn đau ốm hay bị tai nạn điều trị liên tục từ 6 tháng trở lên mà vẫn không thể quay trở lại làm việc thì bạn phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 3 ngày. Sau khi tiếp nhận đơn, phía đơn người sử dụng lao động sẽ xem xét, đưa ra quyết định và giải quyết các chế độ liên quan cho bạn.

Nếu bạn đang là viên chức và làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn căn cứ vào điều 5 điều 29 Luật viên chức 2010:

“Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

5. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

a) Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;

c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;

e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

6. Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 03 ngày đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 5 Điều này; ít nhất 30 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này”

 

Theo đó, đối với viên chức làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bạn phải đáp ứng hai điều kiện: một là lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật viên chức 2010, chỉ khi nào bạn có những lý do được quy định trên thì bạn mới có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật. Hai là thời gian báo trước theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của luật như sau:

+ Đối với trường hợp bạn nghỉ việc do không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc; không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc; bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động; bạn có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh; ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Với những lý do trên bạn cần có bằng chứng chứng minh hoặc giấy tờ có liên quan chứng minh hợp lý thì bạn chỉ cần viết đơn gửi cho người sử dụng lao động báo trước ít nhất 03 ngày.

+ Đối với trường hợp bạn nghỉ việc do bản thân bạn hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng thì bạn viết đơn gửi cho người sử dụng lao động báo trước ít nhất nhất 30 ngày.

Tóm lại, khi bạn có mong muốn nghỉ việc, bạn đáp ứng được điều kiện theo quy định của pháp luật sau đó bên đơn vị của bạn sẽ tiếp nhận đơn và giải quyết cho bạn căn cứ  theo Điều 38 Nghị định 29/2012/NĐ-CP quy định về giải quyết thôi việc cho viên chức như sau:

“3. Thủ tục giải quyết thôi việc

a) Viên chức có nguyện vọng thôi việc có văn bản gửi người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc; nếu không đồng ý cho viên chức thôi việc thì trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại Khoản 2 Điều này….”.

Trong khoảng thời gian chờ đơn vị giải quyết chế độ thôi việc cho bạn, bạn vẫn đến đơn vị đi làm, vẫn được hưởng lương cho đến ngày bạn nghỉ việc theo quy định. Căn cứ tại Điều 12 Luật viên chức 2010 về chế độ của bạn như sau:

“1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.

2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.”

Ngoài những khoản tiền lương, tiền trợ cấp như những ngày làm việc bình thường trong thời gian chờ giải quyết thì khi nghỉ việc nếu đáp ứng đủ điều kiện bạn có thể hưởng bảo hiểm thất nghiệp, hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần sau khi nghỉ việc.

Câu hỏi: Hỏi về giấy phép kinh doanh thực phẩm gồm những gì? Trình tự xin cấp giấy phép cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm.

Cho e hỏi : Em đang cung cấp thịt ướp sẵn cho vài nhà. Em muốn nâng cấp và phát triển thêm để phục vụ tốt hơn. Hiện nay em chưa có giấy tờ gì liên quan đến việc đó. Em xin hỏi là em phải làm gì? Em có một chiếc xe tải chở thực phẩm đó. Em dán decal quảng cáo danh mục thực phẩm của em khi chưa có giấy tờ gì như vậy có gặp rắc rối gì không? Để đc đăng ký em phải làm thế nào? Em xin cám ơn. Mong nhận được hồi đáp của quý cơ quan!

Người gửi: Đinh Thị Tuyết Địa chỉ: Phường Hưng Thành , TP Tuyên Quang Ngày gửi: 03/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 04/06/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT  xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Như bạn trình bày:  Bạn đang cung cấp thịt ướp sẵn cho vài nhà. Bạn muốn nâng cấp và phát triển thêm để phục vụ tốt hơn. Bạn cần làm thủ tục đăng kí kinh doanh  bạn có thể đăng kí kinh doanh theo hộ kinh doanh cá thể  như sau:
Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn về thủ tục đăng ký kinh doanh của Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

“ Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

 

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

– Bản sao CMND của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình

– Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh (trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập); chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình (trường hợp kinh doanh ngành nghề cần chứng chỉ hành nghệ); Bản sao hợp lệ văn bản xác định vốn pháp định (trường hợp ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định).

– Giấy đăng ký thuế mẫu 03 của chi cục thuế ( Quyết định của UB về chế độ liên thông một cửa và trách nhiệm giải quyết hồ sơ hành chính đăng ký hộ kinh doanh và cấp giấy Chứng nhận đăng ký thuê trên địa bàn quận).

Quy trình quản lý hộ kinh doanh cá thể

UBND quận quản lý về đăng ký, thay đổi nội dung kinh doanh

Hiện nay, ngành nghề bạn kinh doanh là ngành nghề có điều kiện bạn phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm quy định tại Điều 19 Luật An toàn thực phẩm 2010:

– Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

– Địa điểm: Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;

+ Nhà xưởng, trang thiết bị

+ Trang thiết bị chính: Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;

– Hệ thống phụ trợ

+ Hệ thống xử lý chất thải: Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

+Người sản xuất, kinh doanh

+ Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị

+ Hệ thống quản lý chất lượng

+ Phòng kiểm nghiệm

– Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được các cơ quan có chức năng quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm và cấp xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm.

– Giấy chứng nhận sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên xác nhận.

– Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm 

Nếu trong trường hợp bạn kinh doanh và dán đề cal quảng cáo danh mục thực phẩm của bạn khi chưa có giấy tờ gì thì bạn sẽ không được phép kinh doanh nghành nghề này và xử phạt vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định về  Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.”

Câu hỏi: Hỏi về việc có được kinh doanh tại nơi không đăng ký thường trú, tạm trú không? Địa điểm đăng ký hộ kinh doanh

Em có hộ khẩu ở Phường Minh Xuân - TP Tuyên Quang, nhưng em đang mở 01 của hàng kinh doanh vật liệu xây dựng tại huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc. Thuê người bán. Nhưng em đến xin cấp giấy phép kinh doanh, phòng tài chính của huyện không cấp vì họ nói em không có hộ khẩu, tạm trú ở huyện Lập Thạch. Như vậy có đúng không ạ?

Người gửi: Phạm Quỳnh Anh Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 02/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 03/06/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT  xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

“Điều 13. Cơ quan đăng ký kinh doanh

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).”

 

Cơ quan đăng ký hộ kinh doanh là phòng tài chính – kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hiện tại, bạn đang thực hiện việc đăng ký tại phòng tài chính – kế hoạch nên là đang đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Tại Điều 72 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

“Điều 72. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.”

Theo đó, đối với địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh phải được thành lập tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất hoặc nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Bạn muốn mở cửa hàng kinh doanh tại Lập Thạch thì phải có đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại địa phương này. Vì hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh nên nếu cửa hàng của bạn có từ 10 lao động trở lên thì bạn sẽ phải đăng ký thành lập doanh nghiệp căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định này:

“3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.”

Đối với đăng ký thành lập doanh nghiệp, pháp luật không quy định bắt buộc phải đăng ký tại nơi bạn thường trú hay tạm trú như đăng ký thành lập hộ kinh doanh.

Câu hỏi: Hỏi về quy định cách treo biển hiệu của nhà nghỉ.

 Cho em hỏi : Em kinh doanh nhà nghỉ với giấy phép kinh doanh là hộ gia đình cho thuê phòng lưu trú. Cho em hỏi là em đặt bảng đèn led treo trên cao và ghi chữ HOTEL, MOTEL có được không? Hay chỉ có công ty mới được ghi HOTEL còn hộ kinh doanh cá thể thì không được ghi HOTEL, MOTEL mà phải ghi rõ chữ NHÀ NGHỈ mới được. Em xin cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Ngọc Linh Địa chỉ: Xã Trung Môn , Yên Sơn, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 01/06/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 02/06/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Về bản chất, nhà nghỉ, hotel, motel đều là kinh doanh dịch vụ lưu trú. Việc phân loại loại hình kinh doanh phụ thuộc vào quy mô, số lượng phòng, chất lượng dịch vụ. Căn cứ theo Điều 21, Điều 22, Điều 26 Nghị định 168/2017/NĐ-CP về điều kiện tối thiểu của cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với khách sạn, nhà nghỉ du lịch như:

– Đối với khách sạn

+ Có hệ thống điện, hệ thống cấp nước sạch và thoát nước

+ Có tối thiểu 10 buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung

+ Có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn lề đường

+ Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới

 + Người quản lý, nhân viên được tập huấn về nghiệp vụ du lịch…

– Đối với nhà nghỉ du lịch

+ Có điện, nước sạch và hệ thống thoát nước

+ Có khu vực tiếp khách và phòng ngủ; có phòng tắm, phòng vệ sinh chung trong trường hợp phòng ngủ không có phòng tắm, vệ sinh riêng…

– Đối với Motel thì có kết cấu đơn giản, quy mô nhỏ hơn hotel, thường được  xây dựng ở gần các đường quốc lộ cho khách vãng lai.

Do đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định công ty thì được đặt biển Hotel, Motel, còn hộ kinh doanh thì không. Việc đặt biển hiệu nào tùy thuộc vào loại hình cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú của gia đình bạn và phải đảm bảo đầy đủ quy định trong giấy phép kinh doanh bạn đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ theo Điều 22, Điều 23 Nghị định 103/2009/NĐ-CP về các hình thức biển hiệu, mỹ quan, chữ viết, vị trí và nội dung biển hiệu quy định như sau:

“Điều 22. Các hình thức biển hiệu

Việc viết, đặt, treo, dán, dựng, lắp biển hiệu, sau đây gọi chung là viết, đặt biển hiệu, tại trụ sở, nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn uốn chữ (neonsight) hoặc các hình thức khác, nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam không phải xin phép nhưng phải tuân theo những quy định tại Điều 23 Quy chế này.

Điều 23. Mỹ quan, chữ viết, vị trí và nội dung biển hiệu

1. Mỹ quan, chữ viết biển hiệu:

a) Biển hiệu phải bảo đảm mỹ quan;

b) Biển hiệu phải viết bằng chữ Việt Nam; trường hợp muốn thể hiện tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế, tên, chữ nước ngoài phải ghi ở phía dưới, kích thước nhỏ hơn chữ Việt Nam.

2. Vị trí biển hiệu:

Biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân; mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc.

3. Nội dung biển hiệu:

a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);

b) Tên gọi đầy đủ bằng chữ Việt Nam đúng với quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã;

d) Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính (đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ);

đ) Địa chỉ giao dịch, số điện thoại (nếu có);

e) Trên biển hiệu được thể hiện biểu tượng (logo) đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, diện tích logo không quá 20% diện tích biển hiệu, không được thể hiện thông tin, hình ảnh quảng cáo cho bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào.”

 

Theo đó, bạn có thể đặt biển hiệu dưới các hình thức như bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn néon uốn chữ (neonsight) hoặc các hình thức khác. Biển hiệu được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh. Ngoài ra, nội dung biển hiệu phải có tên gọi đầy đủ bằng chữ Việt Nam đúng với quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp, có thể hiện ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 

Kết luận, bạn có thể ghi biển hiệu của mình là hotel, motel, nhà nghỉ nhưng phải đảm bảo đúng với quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp và điều kiện tối thiểu của cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với từng loại hình cơ sở lưu trú.

Câu hỏi: Hỏi về vi phạm chế độ một vợ một chồng, xử lý như thế nào?

Xin hỏi : Sống chung với người khác như vợ chồng ( mà chưa ly hôn với vợ /chồng hợp pháp) vi phạm luật hôn nhân và gia đình thì biện pháp xử lý theo pháp luật hiện hành như thế nào ?

Người gửi: Đặng Lan Hương Địa chỉ: Phường Hưng Thành, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 31/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 01/06/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT Cổng thông tin điện tử , BBT xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Một trong các nguyên tắc quan trọng và nâng cao giá trị, đảm bảo đầy đủ các quyền lợi ích hợp pháp của người phụ nữ được pháp luật bảo vệ, trong luật hôn nhân và gia đinh đó là nguyên tắc “Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. “ xã hội hiện tại đã hiện đại, văn minh mọi người càng hiểu rõ vấn đề này, nhưng ở đâu đó vẫn có sự xuất hiện hiện tượng “Cướp chông”  từ đó dẫn tới các vụ đánh ghen, ly hôn do có người thứ ba, sự mất mát tình thương yêu của những đứa con mặc dù chúng không gây lỗi lầm gì . Từ đó gây ảnh hưởng an ninh, mất trật tự xã hội, Vậy trường hợp đó các xử lý như thế nào để bảo về đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước pháp luật theo pháp luật hiện hành.

Chế độ một vợ một chồng bình đẳng đã được Luật hôn nhân và gia đình coi đây là nguyên tắc đầu tiên và cần thiết nhất đã được đưa vào ngay tại khoản 1 điều 2 Luật hôn nhân và gia đình :

1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

Đây có thể là điều kiện căn nguyên để kết hôn từ đó luật hôn nhân và gia đình đã bảo vệ nguyên tắc này qua các hành vi nghiêm cấm tại điểm a), b), c) khoản 2 điều 5 của luật hôn nhân và gia đình :

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ

Vậy trường hợp trên thì cách giải quyết như thế nào cho đúng pháp luật và không gây ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của mình sau đây Hãng Luật Giải Phóng sẽ đưa cách giải quyết phù hợp nhất.

Trường hợp chồng ( vợ ) của bạn sống chung với một người khác như vợ chồng thì họ đã vi phạm điều cấm của pháp luật như đã được nêu trên thì bạn có thể gửi đơn lên Ủy ban nhân dân cấp xã để đề nghị xử phạt hành vi vi phạm pháp luật của họ.

Căn cứ theo

Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

 

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Trường hợp sau đó họ vẫn tiếp tục chung sống với nhau thì bạn cso thể gửi đơn tố giác tới cơ quan công an vì họ vi phạm tội vi phạm chế độ một vợ một chồng .

Theo quy định của Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Cụ thể:

“Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm…”

Trường hợp bạn cảm thấy mình không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa thì bạn có thể gửi đơn yêu cầu ly hôn tới tòa án.

Câu hỏi: Hỏi về đang vay ngân hàng thì có được xuất cảnh không? Các trường hợp được xuất cảnh theo quy định hiện hành.

Cho em hỏi 1 vấn đề ạ. Em có vay ngân hàng A 1 khoản tiền khoảng 70 triệu. Nay em muốn đi du lịch nước ngoài với Công ty em. Trường hợp của em có thể xuất cảnh không ạ?

Người gửi: Nguyễn Tiến Trung Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 24/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 25/05/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT Cổng Thông tin điện tử.

Theo bạn trình bày bạn đang vay ngân hàng một khoản tiền 70 triệu đồng, bạn không trình bày rõ bạn đã đến hạn trả nợ hay chưa? Căn cứ Điều 474 Bộ luật dân sự 2005 quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ. »

Như vậy, bạn phải có nghĩa vụ trả đủ tiền khi đến hạn vay tài sản của ngân hàng.

Căn cứ Nghị định 136/2007/NĐ-CP quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam như sau:

“Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm.

2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự.

3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế.

4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.

5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan.

6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ.”

Bạn vay ngân hàng 70 triệu và đang nợ ngân hàng, tức là theo khoản 4 Điều 21 nêu trên quy định trường hợp “những nghĩa vụ tài chính khác” chưa thực hiện nhưng nếu bạn có tài sản để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ đó nên về nguyên tắc, bạn không thuộc trường hợp chưa được phép xuất cảnh ra nước ngoài. Trường hợp bạn không có tài sản bảo đảm, đến hạn mà bạn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà Ngân hàng khởi kiện bạn thì bạn sẽ thuộc trường hợp chưa được xuất cảnh theo khoản 3 Điều 21 nêu trên“đang có nghĩa vụ chấp hành án dân sự”. Do vậy, để tránh những rắc rối hoặc tranh chấp có thể phát sinh trước khi xuất cảnh, bạn nên có văn bản thông báo cho ngân hàng mà đang có nghĩa vụ trả nợ biết về việc xuất cảnh cũng như ủy quyền cho thân nhân quản lý nhà và trả lãi hằng tháng, trả gốc khi đến hạn cũng như việc thực hiện các biện pháp bảo đảm về việc thanh toán nợ theo yêu cầu từ phía ngân hàng (nếu thấy cần thiết).

Câu hỏi: Hỏi về lao động thử việc trong thời gian nghỉ lễ có được hưởng lương không?

Xin hỏi lao động thử việc trong thời gian nghỉ lễ có được hưởng lương không? và quy định hưởng lương trong thời gian thử việc như thế nào ? Xin cảm ơn!

Người gửi: Tống Phương Trà Địa chỉ: Phường Tân Hà, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 23/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 24/05/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT Cổng Thông tin điện tử . Lao động để tạo ra của cải, tiền bạc phục vụ cho nhu cầu cuộc sống là hoạt động không thể thiếu của mỗi cá nhân. Trong quá trình làm việc, người lao động luôn tìm kiếm cho mình những công việc phù hợp với trình độ, năng lực, khả năng của bản thân mong sao có những công việc tốt nhất. Mỗi khi đến với một công việc mới lao động sẽ phải trải qua một thời gian thử việc nhất định tùy thuộc vào yêu cầu công việc cũng như năng lực của người xin việc. Vậy trong thời gian thử việc nếu vào dịp nghỉ lễ, tết thì lao động có được hưởng lương không? BBT dựa vào những quy định, căn cứ pháp lý xin trình bày nội dung này như sau:

Thứ nhất, thế nào là nghỉ lễ, tết:

– Ngoài việc được nghỉ 12 ngày trên 1 năm được hưởng nguyên lương thì người lao động còn được hưởng nguyên mức lương đối với những ngày ngày nghỉ lễ, tết của đất nước.

– Theo như Luật Lao động 2012 có quy định rõ ràng về những ngày được nghỉ lễ, tết được hưởng nguyên theo mức lương đã thỏa thuận đó là:

  • Tết dương lịch 01 ngày vào ngày 01 tháng 01 của năm dương lịch hàng năm;
  • Tết âm lịch cổ truyền 05 ngày căn cứ vào từng năm để xác định rơi vào những ngày nào của năm dương lịch;
  • Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 01 ngày vào ngày 30 tháng 04 hàng năm của năm dương lịch;
  • Ngày quốc tế lao động 01 ngày vào ngày 01 tháng 05 hàng năm của năm dương lịch;
  • Ngày quốc khánh khai sinh ra nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 01 ngày vào ngày 02 tháng 09 của năm dương lịch;
  • Ngày giỗ tổ Hùng Vương nghỉ  01 ngày vào ngày 10 tháng 03 theo lịch âm lịch. Ngày 10 tháng 03 rơi vào ngày nào của năm dương lịch thì sẽ được nghỉ ngày đó.

– Nếu người nước ngoài lao động làm việc tại Việt Nam thì ngoài những ngày nghỉ lễ, tết như đối với lao động Việt Nam thì Luật lao động cho phép họ được nghỉ thêm 01 ngày tết cổ truyền của đất nước họ và 01 ngày quốc khánh của đất nước họ. Việc cho phép người nước ngoài làm việc lao động tại Việt Nam được nghỉ thêm 02 kỳ nghỉ này nhằm đảm bảo việc tôn trọng đất nước người lao động đó cũng như người lao động làm việc xa quê hương được tham gia vui chơi, có kỳ nghỉ lễ đúng như người lao động của nước họ.

– Trường hợp ngày nghỉ, tết trùng vào ngày nghỉ hàng tuần,thì theo quy định tại Luật lao động 2012 thì người lao động sẽ được nghỉ bù vào ngày kế tiếp của ngày nghỉ hàng tuần đó. Ví dụ trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng vào thứ bẩy, chủ nhật đối với những người lao động làm việc được nghỉ hàng tuần vào hai ngày cuối tuần này thì sẽ được nghỉ bù vào thứ hai và thứ ba của tuần kế tiếp. Trường hợp mà nơi làm việc quy định về việc chỉ được nghỉ một ngày làm việc vào chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù thêm một ngày thứ hai của tuần kế tiếp.

Thứ hai, thế nào là người lao động:

– Người lao động được hiểu là người từ đủ 15 tuổi trở lên, tham gia làm việc khi đã có hợp đồng lao động ký kết cụ thể về các điều khoản, nội dung công việc đúng với vị trí việc làm của hai bên người sử dụng lao động và người lao động. Khi đã đạt được thỏa thuận hai bên cùng ký vào hợp đồng thì người lao động được trả lương và làm việc dưới sự quản lý, giám sát của người sử dụng lao động.

– Theo quy định trên thì yêu cầu về tuổi là vấn đề đầu tiên đặt ra đối với người lao động. Tuy nhiên, Luật lao động 2012 vẫn có những quy định riêng cho việc tuyển dụng người lao động dưới 15 tuổi đối với những công việc có tính chất nhẹ nhàng, phù hợp với người lao động dưới 15 tuổi. Việc nhận những người này vào làm việc phải đáp ứng những điều kiện theo Điều 164 của Luật lao động 2012 gồm:

  • Chỉ được sử dụng những người từ đủ 13 tuổi đến nhỏ hơn 15 tuổi vào làm những công việc mà đã được Bộ lao động – Thương binh và xã hội quy định chi tiết;
  • Người sử dụng lao động đối với những lao động này vẫn phải bảo đảm việc ký kết hợp đồng lao động và người đứng ra ký kết với người sử dụng lao động là người đại diện theo pháp luật của họ. Việc ký kết hợp đồng phải được sự đồng ý của người từ đủ 13 tuổi đến nhỏ hơn 15 tuổi. Thời gian làm việc phải được xắp xếp sao cho không ảnh hưởng đến giờ tham gia học tập của trẻ tại trường học. Cuối cùng là phải đảm bảo các điều kiện làm việc, vệ sinh lao động cũng như an toàn lao động phù hợp đúng với lứa tuổi này.

– Đối với những người dưới 13 tuổi thì việc sử dụng lao động phải đảm bảo được các yêu cầu như đối với người từ đủ 13 tuổi đến nhỏ hơn 15 tuổi và sử dụng người lao động vào làm việc đúng theo danh mục quy định tại Bộ lao động – Thương binh và xã hội.

Thứ ba, thế nào là thử việc:

– Thử việc ở đây là việc người sử dụng lao động trước khi đưa ra quyết định có chấp nhận người lao động vào làm việc chính thức cho công ty hay không sẽ cho người lao động một thời gian thử thách tùy thuộc vào vị trí công việc.

– Thời gian thử việc cũng được quy định rõ ràng tùy thuộc vào việc người lao động ứng tuyển vào vị trí công việc nào, mức độ phức tạp cũng như tính chất công việc mà người sử dụng lao động đưa ra yêu cầu về số ngày thử việc. Người sử dụng lao động không được phép thử việc quá 01 lần nếu vẫn là công việc đã qua thời gian thử việc. Thời gian thử việc phải đảm bảo về các điều kiện quy định như sau:

  • Thời gian thử việc không quá 60 ngày áp dụng với công việc có chức danh nghề yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cấp cao đẳng trở lên;
  • Thời gian thử việc không quá 30 ngày áp dụng với công việc có chức danh nghề yêu cầu trình độ chuyên môn và kỹ thuật trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, nhân viên nghiệp vụ hay công nhân kỹ thuật.
  • Còn lại đối với những công việc khác, thời gian thử việc không quá 06 ngày.

– Khi đã kết thúc thời gian thỏa thuận về hoạt động thử việc của người lao động. Người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết về kết quả thử việc trước 03 ngày tính đến thời gian kết thúc công việc . Kết quả ở đây đó là họ có hoàn thành được công việc của mình hay không, trường hợp hoàn thành thì phải ký kết hợp đồng tuyển dụng với người lao động đúng như trong thỏa thuận. Nếu không đạt được mục đích, yêu cầu vị trí tuyển dụng thì phải thanh toán cho họ số lương thử việc như đã thỏa thuận với người lao động.

– Như quy định tại Điều 28, Luật lao động 2012 thì mức lương thử việc mà người sử dụng lao động đưa ra phải ít nhất bằng 85% mức lương chính thức của công việc ứng tuyển.

– Trong khoảng thời gian thử việc thì hai bên có quyền đơn phương chấm dứt thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước với bên còn lại. Vấn đề bồi thường cũng không đặt ra với trường hợp công việc làm không đạt yêu cầu.

Như vậy, thì người lao động được nghỉ lễ, tết theo quy định của Luật lao động 2012 và được hưởng nguyên lương đối với những ngày nghỉ lễ này. Nhưng người lao động ở đây được xác định là người làm việc theo hợp đồng làm việc có thỏa thuận giữa hai bên và hai bên đã ký vào hợp đồng đó đảm bảo thực hiện đúng theo hợp đồng và quy định của pháp luật. Đối với những người làm việc mới đang ở mức thử việc thì vấn đề đặt ra ở đây là họ chưa có hợp đồng làm việc, hai bên chưa có dàng buộc với nhau về mặt pháp lý nên cũng không đề ra việc là bên phía người sử dụng lao động phải trả lương cho họ trong trường hợp này.

Việc có trả lương ở đây chỉ may chăng là do sự thỏa thuận giữa hai bên từ trước hay là do bên người sử dụng lao động tự nguyện thực hiện việc trả lương cho người lao động.

Câu hỏi: Hỏi về tự ý đốt rác ở khu vực dân cư bị xử lý như thế nào?

Nhà hàng xóm nhà tôi thường xuyên chất rác thành đống rồi tự ý đốt, làm ô nhiễm không khí trong xóm. Chúng tôi đã nhắc nhở rất nhiều lần nhưng họ vẫn không chấm dứt hành vi của mình. Trong trường hợp này tôi phải làm gì để hạn chế tình trạng trên? Việc tự ý đốt rác như vậy sẽ bị xử lý thế nào?

Người gửi: Nguyễn Văn An Địa chỉ: Phường Nông Tiến, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 22/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 23/05/2019

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến BBT Cổng Thông tin điện tử . Với những thông tin bạn cung cấp BBT đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Điều 172 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ bảo vệ môi trường như sau:

"Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nếu làm ô nhiễm môi trường thì phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp để khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại."

Theo thông tin bạn đưa ra nhà hàng xóm nhà bạn thường xuyên chất rác thành đống rồi tự ý đốt, làm ô nhiễm không khí trong xóm. Mặc dù bạn đã nhắc nhở nhiều lần nhưng người đó vẫn vi phạm thì trong trường hợp này bạn có thể báo với Ủy ban nhân dân xã phường nơi bạn cư trú để họ vào can thiệp.

Hành vi tự ý đốt rác thải tại khu vực dân cư của hàng xóm nhà bạn sẽ bị xử phạt hành chính. Mức xử phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử lý hành vi vi phạm giữ gìn vệ sinh chung như sau:

"2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đổ, ném chất thải, chất bẩn hoặc các chất khác làm hoen bẩn nhà ở, cơ quan, trụ sở làm việc, nơi sản xuất, kinh doanh của người khác;

b) Tự ý đốt rác, chất thải, chất độc hoặc các chất nguy hiểm khác ở khu vực dân cư, nơi công cộng;"

Căn cứ pháp lý:

Điều 172 Bộ luật dân sự 2015;

Khoản 2,3 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình

Câu hỏi: Hỏi về nghỉ phép có tính thứ 7, chủ nhật hay không?

Xin hỏi : Em làm trong cơ quan hành chính sự nghiệp, thời gian công tác 29 năm. Em xin hỏi mỗi năm em được nghỉ phép bao nhiêu ngày, có tính ngày thứ 7, chủ nhật không?

Người gửi: Trần Thị Thanh Nhàn Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 21/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 22/05/2019

Chào bạn! BBT Cổng Thông tin điện tử xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Theo Điều 13 Luật cán bộ, công chức  quy định:

“Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ”.

Về cách tính chế độ nghỉ phép năm:

Theo Điều 74 Bộ Luật lao động quy định:

“Người lao động có 12 tháng làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với một người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương theo quy định sau đây:

- 12 ngày làm việc, đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc, đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt và đối với người dưới 18 tuổi;

- 16 ngày làm việc, đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt”.

Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với một người sử dụng lao động, cứ 5 năm được nghỉ thêm một ngày (Điều 75BLLĐ)

Như vậy, thời gian nghỉ phép năm theo quy định của pháp luật lao động là ngày làm việc của đơn vị và được hưởng nguyên lương. Chính vì vậy, những ngày nghỉ hàng tuần (thứ bảy, chủ nhật) sẽ không bị tính vào những ngày nghỉ phép đó, hay nói cách khác là bạn đương nhiên vẫn được nghỉ những ngày nghỉ hàng tuần, ngoài những ngày nghỉ phép hàng năm của bạn.

Câu hỏi: Hỏi về Bố mất hơn 20 năm mẹ có quyền phân chia di sản không? Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật.

Cho em hỏi, Nhà em có khuôn đất ở quê do bố em đứng tên, nay bố em đã mất gần 20 năm, mẹ em muốn sang tên mẹ để chia cho các con. Gia đình  em gồm có: 2 người con trai và 5 người con gái . Giờ mẹ muốn chia làm 3 phần. 2 phần cho 2 người con trai còn 1 phần cho 1 người con gái có hoàn cảnh khó khăn nhất ( 4 người con gái còn lại đều đồng ý) nhưng anh trai em lại không đồng ý cho 1 phần người em gái  ( có hoàn cảnh khó khăn). Xin hỏi e phải làm thế nào ạ ? Nếu mẹ em viết di chúc thì có được chấp nhận không ạ? Xin được tư vấn ạ!

Người gửi: Trần Trang Như Địa chỉ: Phường Quang Trung , TP Tuyên Quang Ngày gửi: 20/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 21/05/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bố bạn mất không để lại di chúc thì di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật – nghĩa là chia theo hàng thừa kế.

Theo quy định tại Điều 561 Bộ luật dân sự năm 2015 thì người thừa kế theo pháp luật như sau:

” 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

 

Bên cạnh đó, một nửa khối tài sản chung thuộc về bố bạn sẽ được xác định là di sản thừa kế mà bố bạn để lại và được chia theo pháp luật cho các đồng thừa kế, nếu các đồng thừa kế không có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp này, di sản bố bạn để lại sẽ được chia đều cho các đồng thừa kế hàng thứ nhất như đã nêu trên. Những người được thừa kế có thể tự thỏa thuận về việc chia di sản, nếu không thỏa thuận được thì có thể khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết

Trong trường hợp này, tài sản chung của bố mẹ bạn sẽ được chia đôi. Một nửa khối tài sản chung sẽ được xác định là tài sản riêng của mẹ bạn và mẹ bạn có toàn quyền định đoạt phần tài sản này.

 Trước tiên để lập di chúc thì người lập di chúc cần thỏa mãn các điều kiện như sau:

– Đủ 18 tuổi trở lên;

– Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

– Minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị đe dọa, lừa dối, cưỡng ép.

Sau khi đáp ứng đủ điều kiện rồi thì phải đảm bảo nội dung và hình thức di chúc:

– Hình thức di chúc: Theo quy định tại Điều 628 và Điều 631 Bộ luật dân sự năm 2015, di chúc có thể có các hình thức sau: di chúc bằng miệng; di chúc bằng văn bản, không có người làm chứng; di chúc bằng văn bản, có người làm chứng; di chúc bằng văn bản, có công chứng hoặc chứng thực.

– Nội dung của di chúc: phải bao gồm các nội dung sau: ngày tháng năm lập di chúc; thông tin cá nhân (họ tên, nơi cư trú,…) của cá nhân lập di chúc và cá nhân/tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản; chỉ định các nghĩa vụ và người thực hiện nghĩa vụ nếu có, nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Theo đó, khi lập di chúc mẹ  bạn cần đảm bảo điều kiện, nội dung, hình thức của di chúc để đảm bảo di chúc có hiệu lực.

Câu hỏi: Hỏi về sửa chữa lại công trình nhà ở có phải xin giấy phép sửa chữa không? Xin ở đâu? Thủ tục xin như thế nào?

Xin hỏi: Tôi muốn sửa lại ngôi nhà đang sử dụng vì đã quá cũ sau 20 năm sử dụng. Bong đá ốp mặt tiền, chát lại lăn sơn cả 3 tầng, mở cửa làm 1 gian bếp khoảng 30m2 phía sau nhà chính. Lát lại nền tầng 1, làm trần thạch cao. Vậy tôi có cần xin giấy phép sửa chữa ko? Rất mong nhận được câu trả lời ?

Người gửi: Ngô Thị Vân Anh Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 19/05/2019
Cơ quan trả lời: Ban biên tập Cổng thông tin điện tử
Ngày trả lời: 20/05/2019

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến BBT Cổng Thông tin điện tử.

Theo thông tin bạn đưa ra, bạn đang quan tâm đến vấn đề căn nhà bạn cần sửa chữa lại do thời gian sử dụng đã lâu, nhà đã xuống cấp cần chỉnh sửa, bạn không xác định được có phải xin giấy phép xây dựng cho vấn đề sửa chữa này hay không? Và xin thì thủ tục cần làm với cơ quan Nhà nước nào? Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 89, Luật Xây dựng năm 2014 quy định:

“1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.”

 

Như vây, nhà của bạn không  thuộc một trong những trường hợp tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014, do đó sẽ rơi vào trường hợp còn lại thì sẽ phải xin cấp phép xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể, nhà chị cần xin giấy phép sửa chữa, cải tạo theo khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014.

Về thẩm quyền và thủ tục xin cấp phép xây dựng:

Nhà bạn theo quy định pháp luật thuộc loại ông trình còn lại hoặc nhà ở riêng lẻ ở đô thị, căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 17 Thông tư 15/2016/TT-BXD quy định:

Thẩm quyền cấp, Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng:

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng do Bộ xây dựng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp; 

Hồ sơ xin cấp phép xây dựng:

Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình.

Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật.

Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình, nhà ở riêng lẻ đề nghị được cải tạo.

Câu hỏi: Hỏi về Có đòi lại được quyền sử dụng đất khi đã chuyển nhượng cho người khác không? Đòi quyền sử dụng đất đã cho anh trai để chăm sóc bố mẹ

Tôi muốn hỏi: Gia đình tôi được gia đình nhà chú ruột chuyển 706m2 đất ruộng từ năm 1996 với mục đích là gia đình tôi chuyển bà nội xuống gia đình tôi ở để nuôi dưỡng vì trước đây bà ở với chú thím (có giấy chuyển nhượng viết tay có xác nhận của UBND xã, số ruộng đó vẫn nằm trong sổ bìa đỏ của chú thím). Nay chú tôi khởi kiện để đòi lại 1/2 số ruộng đó nói là để nuôi ông (hiện ông vẫn còn sống và ở nhà chú thím, ông là cán bộ về hưu). Vậy tôi muốn hỏi chú thím tôi làm như vậy có đúng hay không?

Người gửi: Đào Huyền Trang Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 19/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 20/05/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Đất đai luôn là vấn đề phức tạp và xảy ra nhiều tranh chấp do nhiều yếu tố liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tặng cho, thừa kế… Điều này hoàn toàn dễ hiểu do nhu cầu sử dụng đất ngày càng nhiều, dân số tăng dẫn đến ” đất chật người đông”, góp phần làm cho giá trị quyền sử dụng đất ngày càng tăng cao và ai cũng muốn giữ cho mình một phần quyền sử dụng đất. Khi xảy ra tranh chấp, các đương sự phải đưa ra chứng cứ chứng minh về quyền sử dụng đất như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho, văn bản thừa kế.

Căn cứ theo Muc II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP quy định về thừa kế, tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất như sau:

II. VỀ THỪA KẾ, TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

2. Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

2.3. Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập từ sau ngày 15/10/1993

a) Điều kiện để công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại Điều 131, các điều từ Điều 705 đến Điều 707 và Điều 711 của Bộ luật dân sự, khoản 2 Điều 3, Điều 30, Điều 31 của Luật Đất đai năm 1993 và khoản 1 Điều 106, điểm b khoản 1 Điều 127, khoản 1 Điều 146 của Luật Đất đai năm 2003, thì Toà án chỉ công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi hợp đồng đó có đầy đủ các điều kiện sau đây:

a.1) Người tham gia giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có năng lực hành vi dân sự;

a.2) Người tham gia giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoàn toàn tự nguyện;

a.3) Mục đích và nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không trái pháp luật, đạo đức xã hội;

a.4) Đất chuyển nhượng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003;

a.5) Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có đủ điều kiện chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có đủ điều kiện về nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

a.6) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập thành văn bản có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

 

Theo đó, để được công nhận quyền sử dụng đất, gia đình bạn phải có đầy đủ các điều kiện trên. Giả thiết, gia đình bạn nhận chuyển nhượng từ chú ruột, đáp ứng đủ các điều kiện trên, hợp đồng chuyển nhượng đã được chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã được coi là hợp pháp. Tuy nhiên, gia đình bạn chưa làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chưa được coi là người có quyền sử dụng đất hợp pháp và đất này vẫn là của chú thím bạn. 

Xét về mặt hợp đồng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa chú thím và gia đình bạn được giao kết một cách hợp pháp nên về nguyên tắc các bên phải tuân thủ theo đúng thỏa thuận của hợp đồng, gia đình chú thím bạn cũng có nghĩa vụ phải thực hiện việc sang tên cho gia đình bạn. Chú thím bạn chưa sang tên nhưng muốn chấm dứt hợp đồng và đòi lại quyền sử dụng đất là xâm phạm đến quyền của gia đình bạn. Việc hủy bỏ hợp đồng chỉ được đặt ra khi có hành vi trái pháp luật hoặc hai bên có thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

– Trường hợp 1: Gia đình bạn đồng ý hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Nếu gia đình bạn đồng ý hủy bỏ hợp đồng thì cả hai bên cùng ra Ủy ban nhân dân xã để tiến hành thủ tục hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng và phải được lập thành văn bản, có cam kết của hai bên. Sau khi hủy bỏ hợp đồng thì hai bên sẽ phải trả lại cho nhau những gì đã nhận, bạn trả lại đất cho nhà chú thím và chú thím trả lại tiền cho gia đình bạn.

– Trường hợp 2: Gia đình bạn không đồng ý hủy bỏ hợp đông chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 5 Luật Công chứng năm 2014 quy định về giá trị pháp lý của văn bản công chứng:

“Điều 5. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng

2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.”

 

Trường hợp này, hợp đồng chuyển nhượng không được thực hiện theo thỏa thuận, chú thím bạn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình thì gia đình bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp quận/ huyện để được giải quyết. 

Trong cả hai trường hợp, chú thím bạn đều có nghĩa vụ bồi thường cho gia đình bạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 428 Bộ luật dân sự năm 2015. Cụ thể:

+ Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận.

+ Phải thông báo ngay cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường

+ Khi hợp đồng chấm dứt, hai bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết trách chấp

+ Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường

+ Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự.

Thiệt hại thực tế của gia đình bạn có thể là giá trị tài sản trong việc cải tạo, nâng cấp, đầu tư…vào đất và tài sản gắn liền trên đất. Căn cứ theo quy định trên gia đình bạn có thể khởi kiện tài Tòa án nhân dân cấp quận/ huyện, hồ sơ khởi kiện bao gồm:

– Đơn khởi kiện

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất…

– Giấy tờ tùy thân: Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao)

Câu hỏi: Hỏi về việc Xây dựng gây sụt lún nhà bên cạnh bồi thường thế nào? Quy định về nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng như thế nào?

Xin hỏi: Hiện giờ nhà tôi đang xây nhà (nhà biệt thự 2 tầng) và có đào hầm để xe ô tô. Nhà tôi đất rộng nên khi đào nhà tôi đào cách xa nhà bên cạnh 1m tường mới đến chân móng nhà tôi. Nhà tôi và nhà họ cùng nằm trên nên đá trong quá trình đào tôi có lấy máy đục đá đục tầng hầm, nên nhà họ bảo nhà tôi làm vậy nên bị rung, sụt đất nên tường nhà họ bị nứt nhẹ họ bắt đền nhà phải xây nhà mới như thế có đúng không? Mong được tư vấn và hướng dẫn cách giải quyết ạ!

Người gửi: Trần Trang Như Địa chỉ: Phường Quang Trung , TP Tuyên Quang Ngày gửi: 18/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 19/05/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Về việc bồi thường cho gia đình hàng xóm:

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật dân sự 2015:

“Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.”

Tuy nhiên, theo thông tin mà bạn cung cấp, khi bạn tiến hành xây dựng nhà của bạn thì tường nhà hàng xóm bị nứt nhẹ. Điều này có nghĩa việc xây nhà của bạn có thể đã ảnh hưởng xấu tới kết cấu nhà, nền, móng… của nhà bên cạnh. Bởi thế, việc đầu tiên là phải làm rõ nguyên nhân thực sự gây nên hiện tượng trên. Theo như bạn có nếu, nhà anh làm nhà và đào móng cách nhà bên cạnh 1m, nhưng do 2 nhà cùng nằm trên đá, nhà anh trong quá trình đào làm ảnh hưởng đến nhà bên cạnh dẫn đến nứt nhẹ, do đó theo quy định nhà anh phải bồi thường phần thiệt hại này cho nhà bên cạnh.

Về việc gia đình nhà bên cạnh bị nứt tường và yêu cầu gia đình bạn bồi thường thì đây là trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 quy định căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:

– Có hành vi xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại;

– Không phát sinh nghĩa vụ bồi thường nếu thiệt hại là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại;

– Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

– Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Như vậy, để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của gia đình bạn có phát sinh hay không bạn cần xác định rõ các vấn đề sau:

– Gia đình bạn đã xây dựng đúng phần diện tích đất của nhà mình hay chưa?

– Nguyên nhân gây nứt tường của nhà bên cạnh là gì?

Nếu gia đình bạn trong quá trình xây dựng có lỗi gây ra thiệt hại hoặc việc xây dựng công trình của gia đình bạn không đảm bảo an toàn gây thiệt hại cho gia đình bên cạnh thì gia đình bạn có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

“Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

Thiệt hại khác do luật quy định.”

Do đó, nhà bạn cần xem xét phần thiệt hại với nhà bên cạnh, nếu nguyên nhận là do nhà bạn xây dựng làm ảnh hưởng đến nhà bên cạnh phải bồi thường phần giá trị thiệt hại, căn cứ theo nhà bên cạnh nứt như thế nào? Thời gian nhà bên cạnh đã xây dựng bao lâu để thỏa thuận bồi thường cho phù hợp.

Câu hỏi: Hỏi về việc mượn xe nhưng không trả xử lý thế nào? Hợp đồng mượn tài sản và trách nhiệm hình sự khi cố tình không trả tài sản đã mượn

Cho em hỏi :  Em có 1 chiếc xe điện. Sau đó thì có 1 người chú hỏi mượn, 1 tháng sau em không thấy chú em trả xe, chú nói là người quen của chú  mượn đi không thấy về nữa. Em có đề nghị trả xe nhiều lần nhưng chú không hẹn chính xác mà vòng vo. Em có thể đưa ra công an giải quyết không ạ? E Rất mong nhận được câu trả lời ạ!

Người gửi: Nguyễn Thị Lan Địa chỉ: Phường Nông Tiến,TP Tuyên Quang Ngày gửi: 17/05/2019
Cơ quan trả lời: Ban biên tập Cổng thông tin điện tử
Ngày trả lời: 18/05/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Hợp đồng mượn tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được. Chú của bạn đã thỏa thuận với bạn để được mượn chiếc xe đạp điện nên hết thời hạn mượn thì chú sẽ phải trả lại cho bạn. Tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 496 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ của bên mượn tài sản:

“2. Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.

3. Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.

4. Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.

5. Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.”

Theo đó, bên mượn sẽ không được cho người khác mượn lại tài sản đã mượn nếu không được bên cho mượn đồng ý, phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả và bồi thường thiệt hại nếu làm mất tài sản đã mượn. Bạn cho chú mượn chiếc xe đạp điện này nên chú của bạn không được tự ý cho người khác mượn xe mà bạn không đồng ý và phải bồi thường cho bạn chiếc xe này khi làm mất và theo như thỏa thuận về thời hạn mượn thì chú bạn phải trả lại chiếc xe cho bạn khi đến ngày hẹn trả. Để đòi lại chiếc xe này thì bạn có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chú của bạn đang cư trú hiện nay. Nếu chú của bạn trốn tránh không trả nhằm mục đích chiếm đoạt chiếc xe thì bạn có thể trình báo ra cơ quan công an về hành vi của chú mình căn cứ theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật hình sự năm 2017 quy định:

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: 

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; 

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.”

Để cấu thành tội này thì giá trị chiếc xe phải từ 4 triệu đồng trở lên hoặc nếu dưới 4 triệu đồng thì trước đó chú của bạn phải đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc các tội về xâm phạm quyền sở hữu và hành vi thông qua thỏa thuận cho mượn nhưng hiện nay dù có điều kiện trả nhưng lại cố tình không trả hoặc sử dụng vào mục đích bất hợp pháp như không có khả năng trả nhưng cố ý mượn xe mang đi cầm cố để ăn tiêu, mua sắm thì chú ấy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Do đó, bạn có thể lựa chọn việc trình báo ra cơ quan công an hoặc có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân nơi chú bạn đang cư trú hiện nay vì thời hạn cho mượn xe đã hết và nghĩa vụ của chú là phải trả lại chiếc xe nguyên trạng như lúc đã mượn.

Câu hỏi: Hỏi về quy định về điều kiện hưởng lương hưu và cách tính mức hưởng lương hưu. Cách xác định thời gian và mức hưởng lương hưu trí.

Tôi tham gia bảo đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 7 năm 1994 đến tháng 3 năm 2019 và tôi được cộng thêm 3 năm 6 tháng trong quân đội. đến tháng 3 năm 2019 tôi nghỉ chế độ (nghỉ hưu), tôi xin được tư vấn về cách tính bảo hiểm và chế độ lương hưu khi tôi nghỉ. Xin cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Khánh Linh Địa chỉ: Phường Hưng Thành, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 16/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 17/05/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Hiện nay, chế độ bảo hiểm xã hội luôn được quan tâm và đặt ra câu hỏi vì số lượng người tham gia bảo hiểm ngày càng tăng. Để giải đáp một phần thắc mắc này, chúng tôi lấy tình huống thực tế từ phía bạn để phân tích, trường hợp được đặt ra cần chuẩn bị những thủ tục gì để hưởng hưu trí? Mức hưởng và các chế độ hưởng hưu trí? bạn có thể tham khảo bài phân tích sau để giải quyết vấn đề của mình.

Bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 7/1994 đến tháng 3/2019 và được cộng thêm 3 năm 06 tháng trong quân đội, tổng số thời gian bạn tham gia bảo hiểm xã hội là 28 năm 04 tháng. Đến tháng 03/2019 bạn nghỉ hưu trí, về mức hưởng bảo hiểm của bạn với chế độ lương hưu trí được tính như thế nào?

Đầu tiên, về điều kiện hưởng chế độ lương hưu căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định:

“Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

…”.

 

Như vậy, điều kiện để bạn được nghỉ với chế độ hưu trí là bạn phải đủ 60 tuổi đối với nam, nữ đủ 55 tuổi và có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên đối với trường hợp làm việc trong môi trường bình thường.

Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

 

Theo quy định trên, thời điểm tính hưu trí cho bạn là năm 2019 do đó nếu bạn là nữ bạn đóng được 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, nếu bạn là nam bạn đóng được 16 năm đóng bảo hiểm xã hội bạn, bạn được hưởng 45% mức bình quân tiền lương tháng mà bạn đã đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ đóng thêm 01 năm bạn được hưởng thêm 2%. Như vậy bạn đóng được 28 năm 04 tháng, nếu bạn là nữ bạn được hưởng mức hưu trí là 72% mức bình quân tiền lương tháng mà bạn đã đóng bảo hiểm xã hội, nếu bạn là nam bạn được hưởng 70% mức bình quân tiền lương tháng mà bạn đã đóng bảo hiểm xã hội.

Để xác định mức bình quân tiền lương tháng mà bạn đã đóng bảo hiểm xã hội, bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 07/1993, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

a) Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

…”

 

Theo đó, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu của bạn là bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu. Bạn căn cứ vào bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội 05 năm cuối của bạn là tháng 3/2014 đến tháng 03/2019 để xác định. 

Như vậy, khi nghỉ hưu trí nếu bạn là nữ bạn được hưởng mức hưu trí là 72% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 3/2014 đến tháng 03/2019 của bạn, nếu bạn là nam bạn được hưởng 70% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 3/2014 đến tháng 03/2019 của bạn.

Câu hỏi: Hỏi về mua nhầm phải xe có giấy tờ giả, xử lý thế nào? Điều khiển phương tiện giao thông mang giấy tờ giả bị xử lý như thế nào?

Cho em hỏi là em có mua 1 chiếc xe trên chợ tốt và em chỉ lấy cavet và viết giấy tay thôi ạ. Vừa rồi em có bị CSGT bắt em và nói rằng xe em là giấy tờ giả. Vậy xin hỏi nếu xe của em là giấy tờ giả em phải chịu trách nhiệm gì ạ?

Người gửi: An Bảo Quân Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 15/05/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 16/05/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, BBT xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Xe ô tô hay xe máy là một trong những loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Tuy nhiên, trên thực tế tình trạng mua đi bán lại loại tài sản này thường được các bên thực hiện khá sơ sài như không làm hợp đồng mua bán, không đăng ký sang tên quyền sở hữu, thậm chí không xem xét đầy đủ giấy tờ khi mua bán dẫn đến không phát hiện ra những trường hợp giấy tờ giả hoặc tài sản mua bán không hợp pháp, không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Việc mua bán tài sản có giấy tờ giả ảnh hưởng như thế nào đối với người mua và trường hợp này người mua có phải chịu trách nhiệm gì hay không?

Thứ nhất, về việc mua xe mà chỉ có giấy tờ viết tay

Như đã nêu trên, xe máy hay ô tô đều là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu và để đăng ký quyền sở hữu bạn phải có hợp đồng mua bán có công chứng, chứng thực. Bạn chỉ có giấy tờ viết tay và chưa làm thủ tục sang tên thì khi tham gia giao thông, bạn có thể bị xử phạt theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 30 (xe mô tô) hoặc Khoản 5 Điều 30 (xe ô tô) Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, các loại xe tương tự xe ô tô.”

 

Thứ hai, về việc phát hiện giấy tờ xe là giấy tờ giả

Xe bạn mua chỉ có giấy tờ giả, đồng nghĩa với việc có thể xe của bạn là xe không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Có hai khả năng xảy ra: Một là xe bạn mua là xe thật, không có dấu hiệu phạm tội, chỉ có giấy tờ là giả như mất giấy tờ mà làm giả lại…Hai là, xe bạn mua là do phạm tội mà có như người bán thực hiện hành vi trộm cắp, chiếm đoạt, cướp tài sản…rồi bán lại cho bạn, tùy từng trường hợp mà bạn sẽ bị xử lý khác nhau và việc điều tra chính xác xem ai là chủ phương tiện, ai là người làm giả giấy tờ, phụ thuộc vào cơ quan công an điều tra.

* Trường hợp 1: Xe không có dấu hiệu phạm tội

Nếu kết quả điều tra từ cơ quan công an đưa ra là xe không phải là tang vật của vụ án hình sự, không có dấu hiệu tội phạm mà do người chủ phương tiện làm giả giấy tờ xe thì bạn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chỉ có chủ xe bị xử phạt về Tội làm giải con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan tổ chức theo Điều 341 Bộ luật hình sự năm 2015.

* Trường hợp 2: Xe do phạm tội mà có

Căn cứ theo Điều 323 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có như sau:

“Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

 

Theo đó, tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khám phạm tội mà có được hiểu là người nào không hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản ” biết rõ” là do người khác phạm tội mà có. Nếu kết quả điều tra từ phía cơ quan công an rằng bạn mua chiếc xe này nhưng hoàn toàn không biết đây là tài sản do người bán trộm cắp hoặc phạm tội mà có thì bạn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nhưng nếu bạn chắc chắn xe này do người bán phạm tội mà có mà bạn vẫn giao dịch mua bán thì bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có. 

Ngoài ra, do xe này không thuộc sở hữu của người bán nên giao dịch dân sự mua bán giữa bạn và người bán xe cũng không thỏa mãn các điều kiện giao dịch dân sự. Do đó, giao dịch mua bán xe của bạn được coi là giao dịch dân sự vô hiệu. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là hai bên sẽ phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, bạn phải trả lại xe cho người bán và người bán trả lại tiền cho bạn. Đương nhiên, nếu xe này do phạm tội mà có thì cũng sẽ bị tịch thu theo quy định của pháp luật.

Trang trước Trang sau