Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050
14/10/2020 16:12:00 Xem cỡ chữ: A+ A-
UBND tỉnh vừa ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.

Huyện đoàn Lâm Bình lắp đặt các “thùng rác xanh” bằng nguyên

liệu thân thiện với môi trường dọc khu vực Bến Thủy - Thượng Lâm. Ảnh: Trần Liên

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất mà nhân loại đang phải đối mặt. Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, do tác động của BĐKH nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,70C, mực nước biển đã dâng khoảng 20 cm. Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam. BĐKH thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng phức tạp. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam là một trong năm nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và sông Mê Công bị ngập chìm nặng nhất (nếu mực nước biển dâng 1m sẽ có khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10%. Nếu nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất đối với GDPlên tới 25%); các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH là: tài nguyên nước, nông nghiệp và an ninh lương thực, sức khoẻ; các vùng đồng bằng và dải đất ven biển.

Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, những năm qua BĐKH cũng đã thể hiện tương đối rõ nét, đặc biệt BĐKH đã làm gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng khí hậu cực đoan dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống và hoạt sản xuất của người dân. Theo kịch bản BĐKH được xây dựng cho tỉnh Tuyên Quang, nhiệt độ trung bình năm và các mùa ở Tuyên Quang đều có xu thế tăng so với thời kỳ cơ sở trên phạm vi toàn tỉnh, càng về cuối thế kỷ 21 mức tăng nhiệt độ tăng càng lớn; nhiệt độ tăng cao nhất có thể đến 4,00C; lượng mưa tăng khoảng 30%, có thể lên tới 60% vàogiai đoạn cuối thế kỷ theo kịch bản RCP8.5. Dưới tác động của BĐKH, tần suất và cường độ thiên tai, thời tiết khí hậu cực đoạn ngày càng gia tăng, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hoá, xã hội và tác động xấu đến môi trường.

Để triển khai các nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với định hướng của Chính phủ, hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì việc ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 là rất cần thiết.

Kế hoạch nhằm xác định được các thách thức và cơ hội của BĐKH đối với quá trình phát triển các ngành, lĩnh vực của địa phương; các giải pháp ưu tiên nhằm thích ứng với BĐKH, giảm nhẹ khí nhà kính cho giai đoạn 2021 đến 2030, tầm nhìn đến 2050.b) Rà  soát,  điều  chỉnh  bổ  sung  yếu  tố  BĐKH  trong  chiến  lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và địa phương.

Theo đó, kế hoạch đề ra nhiệm vụ cụ thể, đối với lĩnh vực tài nguyên đất: tăng cường công tác quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Định kỳ điều tra, đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến chất lượng đất (ưu tiên đất nông nghiệp). Đánh giá khả năng thích nghi, dự báo sự thay đổi cơ cấu diện tích đất theo các kịch bản biến đổi khí hậu trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quy hoạch và tăng cường quản lý, sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với tiềm năng đất đai, thích ứng với biến đổi khí hậu, khai thác hiệu quả các vùng đất trống có tiềm năng sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu phân tích khu vực không bị ảnh hưởng của lũ lụt, khu vực bị ảnh hưởng của lũ lụt, khu vực chịu ảnh hưởng của khô hạn. Trong các phương án quy hoạch cân nhắc lựa chọn vị trí, diện tích đất nông nghiệp bị ảnh hưởng của BĐKH ít có khả năng phục hồi để chuyển đổi cơ cấu cây trồng hoặc chuyển đổi sang mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp. Quy hoạch và quản lý tổng hợp đất lâm nghiệp trên cơ sở đẩy mạnh thực hiện các chương trình, dự án trồng rừng mới, khoanh nuôi tái tạo rừng, phục hồi rừng tại các khu vực đất trống, đồi trọc. Bảo vệ nghiêm ngặt, tăng diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, nâng cao độ che phủ rừng. Tiếp tục đẩy mạnh việc giao đất, khoán rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định; khai thác, sử dụng bền vững và bảo vệ tài nguyên rừng, kết hợp với sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư…

Đối với lĩnh vực tài nguyên nước, tái cơ cấu, tu bổ, nâng cấp hệ thống thủy lợi, điều chỉnh cơ cấu hệ thống thủy lợi lớn, bổ sung công trình thủy lợi vừa và nhỏ nhằm thích ứng với hoàn cảnh BĐKH. Triển khai xây dựng các hồ chứa nước, đập dâng nhằm tăng cường khả năng tích nước tự nhiên, giữ nước cho mùa khô; cải tạo, nâng cấp các hồ chứa thủy lợi hiện có, đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi có tính đến yếu tố BĐKH, củng cố và nâng cấp các hồ chứa vừa và nhỏ, đảm bảo an toàn trữ nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, an toàn khu dân cư hạ lưu; tăng cường bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. Quản lý, sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm, cân đối nguồn cung và nhu cầu nước ở địa phương. Áp dụng các công nghệ và phương thức sản xuất tiết kiệm nước; công nghệ xử lý nước để tái sử dụng hoặc sử dụng tuần hoàn nước; đảm bảo nhu cầu nước; chủ động phòng, chống, giảm thiểu tác hại tới tài nguyên nước do tác động của BĐKH.

Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và áp dụng công nghệ tiên tiến trong điều tra, khảo sát, quan trắc, giám sát, bảo vệ, phương pháp đánh giá tài nguyên nước (bao gồm trữ lượng, chất lượng), chế độ và nhu cầu nước của các ngành có liên quan. Nghiên cứu và áp dụng phương pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước, phòng chống và khắcphục hậu quả của các thiên tai do nước gây ra trong điều kiện BĐKH và thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin liên quan đến quản lý tài nguyên nước và tác động của BĐKH đến tài nguyên nước tỉnh Tuyên Quang. Duy trì và phát triển tỷ lệ che phủ rừng trên 60%, đặc biệt là rừng đầu nguồn để hạn chế dòng chảy mùa lũ. Triển khai việc tăng diện tích các loại rừng có khả năng giữ nước, sinh thủy trong mùa khô; có chính sách ưu tiên, khuyến khích trồng các loại rừng có khả năng giữ nước trên các khu vực đầu nguồn. Vận hành Hồ thủy điện Tuyên Quang với dung tích dành cho chống lũ khoảng 01 tỷ m3 đảm bảo giảm thiểu khả năng ngập lụt cho thành phố Tuyên Quang. Ngoài ra, tại những vùng đang bị suy giảm nhanh nguồn nước ngầm cần sớm thực hiện các biện pháp bảo vệ và khôi phục nguồn nước ngầm bằng việc quản lý chặt chẽ việc khai thác nhằm tăng nguồn cấp nước cho các sông trong mùa khô.

Đối với lĩnh vực không khí và đa dạng sinh học, thay thế nhiên liệu hóa thạch bằng các loại nhiên liệu, nguồn năng lượng tái tạo để ngăn chặn ô nhiễm không khí; chấm dứt hoạt động của các lò gạch thủ công truyền thống trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích người dân đi lại bằng các phương tiện công cộng để giảm thiểu ùn tắc và phương tiện tham gia giao thông, qua đó làm giảm mật độ khói bụi và các chất thải do quá trình đốt cháy nhiên liệu xăng dầu trong không khí, nhất là vào giờ cao điểm. Tiếp tục nghiên cứu điều tra cơ bản, theo dõi, đánh giá hiện trạng, đánh giá giá trị đa dạng sinh học ở các hệ sinh thái, tập trung vào khu vực miền núi và Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang. Nghiên cứu các biện pháp khả thi nhằm phục hồi và phát triển các hệ sinh thái thoái hóa. Khôi phục hệ sinh thái tự nhiên tại khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu, thuộc 2 huyện Hàm Yên, Chiêm  Hóa,  khu  vực vùng đệm  Vườn  quốc gia  Tam  Đảo  tại  huyện  Sơn Dương…

Đối với lĩnh vực nông, lâm, thủy sản: Nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp tác nghiệp đồng ruộng ngắn hạn, nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp tác nghiệp đồng ruộng dài hạn. Trong lâm nghiệp: Trồng rừng, chuyển đổi, chuyển hóa rừng... cần chú ý tới việc lựa chọn: thời vụ trồng thích hợp,loài cây trồng đa tác dụng; Đối với những vùng dân cư sinh sống, định cư xen kẽ trên đất rừng và đất lâm nghiệp cần có giải pháp về phòng, chống cháy rừng; Trong thủy sản: Nuôi thả các loại thủy sản chịu được biến đổi môi trường; Tận dụng các nguồn nước có khả năng phát triển thuỷ sản từ các ao, hồ, kênh mương, các công trình thuỷ lợi và nước từ các dòng sông, đặc biệt phát huy lợi thế về các loài cá đặc sản.

Đối với lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, năng lượng, giao thông vận tải: khuyến khích khai thác sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, ít phát thải khí nhà kính. Đổi mới dây chuyền, công nghệ sản xuất với mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu thấp nhất trên đơn vị sản phẩm; Áp dụng các công cụ thị trường nhằm thúc đẩy thay đổi cơ cấu và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, khuyến khích sử dụng các loại nhiên liệu sạch…

UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước được phân công; tham mưu cho UBND tỉnh để chỉ đạo các Sở,ban, ngành và UBND cấp huyện thực hiện tốt công tác ứng phó với BĐKH. Phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND cấp huyện tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch hành động về biến đổi khí hậu của tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu, phát triển bền vững. Hướng dẫn, giám sát và đánh giá thực hiện Kế hoạch ứng phó BĐKH trên địa bàn tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất các chủ trương, giải pháp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH và tăng trưởng xanh vào các chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh. Hướng dẫn các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện tích hợp yếu tố BĐKH vào các quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội. Chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan tổng hợp kế hoạch vốn đối ứng của tỉnh, kế hoạch thu hút tài trợ kinh phí cho việc thực hiện Chương trình. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu bố trí nguồn kinh phí đối ứng cho các dự án từ Kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương, báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn.

UBND các huyện, thành phố hoàn thiện cơ chế, tổ chức ứng phó với BĐKH cấp huyện. Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và các hoạt động ứng phó với BĐKH được UBND tỉnh giao. Trên cơ sở Kế hoạch hành động, UBND cấp huyện xây dựng  Kế  hoạch  chi tiết  thực  hiện  ứng  phó với biến  đổi  khí  hậu  của  địa phương, trong đó có phân kỳ giai đoạn thực hiện cho phù hợp. Tiến hành rà soát lại các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết trên địa bàn để lồng ghép các nội dung về biến đổi khí hậu vàoquy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch các bãi rác; Lập kế hoạch cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải khu dân cư,... nhằm ứng phó vớibiến đổi khí hậu và đảm bảo phát triển bền vững.

PV

  • Số người online: 453
  • Số lượt truy cập: 2835905
  • Số lượt truy cập tuần: 31441
  • Số lượt truy cập tháng: 338660