Quy định các loại pháo được sử dụng trong dịp Tết Nguyên đán 2021
26/01/2021 15:53:00 Xem cỡ chữ: A+ A-
Theo Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo. Trong đó, người dân, doanh nghiệp được sử dụng loại pháo hoa không gây tiếng nổ trong một số trường hợp nhất định từ ngày 11/01/2021.

Người dân chỉ được phép đốt pháo hoa, không phải pháo hoa nổ như ảnh. Ảnh: Internet

Phân biệt các loại pháo

Pháo nổ: Là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra tiếng nổ hoặc gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian, bị nghiêm cấm sử dụng.

Pháo hoa nổ: Là pháo gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian. Bị nghiêm cấm, chỉ được sử dụng khi Thủ tướng Chính phủ cho phép và phải do lực lượng Quân đội bắn vào các dịp lễ, tết, sự kiện chính trị lớn của đất nước.

Pháo hoa (pháo hoa không nổ): Là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được sử dụng và khi sử dụng chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.

Các hành vi bị nghiêm cấm

Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định.

Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép pháo hoa, thuốc pháo.

Mang pháo, thuốc pháo trái phép vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ.

Lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng pháo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy pháo không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.

Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép về pháo.

Giao pháo hoa nổ, thuốc pháo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định.

Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện cách thức chế tạo, sản xuất, sử dụng trái phép pháo dưới mọi hình thức.

Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý, bảo quản pháo, thuốc pháo; không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về pháo, thuốc pháo.

Trách nhiệm hình sự đối với các hành vi về pháo

Theo quy định tại Điều 389 - Bộ Luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tội gây rối trật tự nơi công cộng và mục II Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 25/12/2008 về hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép pháo nổ và thuốc pháo.

Cụ thể, phạt tiền từ 5 - 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với hành vi:

Đốt pháo nổ ở nơi công cộng, những nơi đang diễn ra các cuộc họp, những nơi tập trung đông người.

Đốt pháo nổ ném ra đường, ném vào phương tiện khác đang lưu thông, ném từ trên cao xuống, đốt pháo nổ mang theo xe đang chạy.

Đốt pháo nổ gây thiệt hại sức khỏe, tài sản của người khác nhưng mức độ thiệt hại chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội khác.

Đốt pháo nổ với số lượng tương đương từ 1 kg đến dưới 5 kg đối với pháo thành phẩm hoặc tương đương từ 0,1 kg đến dưới 0,5 kg đối với thuốc pháo.

Đốt pháo nổ với số lượng dưới 1 kg pháo thành phẩm hoặc dưới 0,1 kg đối với thuốc pháo và đã bị xử lý hành chính về hành vi đốt pháo nổ hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Người nào đốt pháo nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 02 - 07 năm: Đã bị kết án về tội “gây rối trật tự công cộng” theo quy định trên; lôi kéo, kích động trẻ em hoặc lôi kéo, kích động nhiều người cùng đốt pháo; cản trở, hành hung người can ngăn (gồm người thi hành công vụ, người bảo vệ trật tự công cộng hoặc người khác ngăn chặn không cho đốt pháo nổ); đốt pháo nổ với số lượng tương đương từ 5kg trở lên đối với pháo thành phẩm hoặc tương đương từ 0,5 kg thuốc pháo trở lên.

Người nào đốt pháo nổ gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác thì ngoài việc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “gây rối trật tự công cộng” theo Điều 318 Bộ luât Hình sự năm 2015, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh khác quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tương xứng với hậu quả nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác do hành vi đốt pháo gây ra.

Theo quy định tại mục III Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 25/12/2008 về hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi sản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ sử dụng trái phép pháo nổ thì người nào sản xuất hoặc chiếm đoạt pháo nổ; chế tạo, tàng trừ, vận chuyển, sử dụng mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt thuốc pháo, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “chế tạo, tàng trừ, vận chuyến, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ” theo Điều 305 - Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Cụ thể, người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ, thì bị phạt tù từ 01 - 05 năm.

Phạt tù từ 03 - 10 năm đối với một trong các trường hợp: Có tổ chức; thuốc nổ các loại từ 10 kg đến dưới 30 kg; các loại phụ kiện nổ có số lượng lớn; vận chuyển, mua bán qua biên giới; làm chết người; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61 - 121%; gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 07 - 15 năm đối với một trong các trường hợp: Thuốc nổ các loại từ 30 kg đến dưới 100 kg; các loại phụ kiện nổ có số lượng rất lớn; làm chết 02 người; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122 - 200%; gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 1,5 tỷ đồng.

Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với một trong các trường hợp: Thuốc nổ các loại 100 kilôgam trở lên; các loại phụ kiện nổ có số lượng đặc biệt lớn; làm chết 03 người trở lên; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 - 05 năm.

Đối với các hành vi sản xuất, buôn bán pháo nổ nếu không thuộc trường hợp theo quy định tại Điều 305 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 190 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tội “sản xuất, buôn bán hàng cấm.”

Cụ thể, phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm đối với người thực hiện một trong các hành vi sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kg đến dưới 40 kg. Pháp nhân thương mại có cùng hành vi phạm tội này sẽ bị phạt tiền từ 1 - 3 tỷ đồng.

Phạt tiền từ 1 - 3 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 05 - 10 năm đối với người sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 40 kg đến dưới 120 kg. Pháp nhân thương mại có cùng hành vi phạm tội này sẽ bị phạt tiền từ 3 - 6 tỷ đồng.

Phạt tù từ 08 - 15 năm đối với người sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 120 kg trở lên. Pháp nhân thương mại có cùng hành vi phạm tội này sẽ bị phạt tiền từ 6 - 9 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm. Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 - 03 năm; phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hường xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Quy định về xử phạt hành chính đối với các hành vi về pháo

Đối với các hành vi tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo nổ nếu không thuộc trường hợp theo quy định tại Điều 305 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 191 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm.

Cụ thể, phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với người tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 06 kg đến dưới 40 kg. Pháp nhân thương mại có cùng hành vi phạm tội này sẽ bị phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng.

Phạt tiền tù 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 - 05 năm đối với người tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 40 kg đến dưới 120 kg. Pháp nhân thương mại có cùng hành vi phạm tội này sẽ bị phạt tiền từ 1 - 3 tỷ đồng.

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với người tàng trừ, vận chuyển pháo nổ từ 120 kg trở lên. Pháp nhân thương mại có cùng hành vi phạm tội này sẽ bị phạt tiền từ 3 - 5 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm. Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 - 03 năm; phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hướng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Đối với các hành vi vi phạm về pháo nổ nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình như sau:

Phạt tiền từ 1 triệu đồng - 2 triệu đồng đối với một trong những hành vi sử dụng các loại pháo mà không được phép.

Phạt tiền từ 5 triệu đồng - 10 triệu đồng đối với một trong những hành vi sản xuất, tàng trừ, mua, bán, vận chuyển trái phép pháo, thuốc pháo.

PV

  • Số người online: 1136
  • Số lượt truy cập: 5264930
  • Số lượt truy cập tuần: 181747
  • Số lượt truy cập tháng: 693439